" Tiền lương làm căn cứ trả cho người lao động những ngày nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương theo Điều 112, khoản 1 và khoản 2 Điều 113, Điều 114, khoản 1 Điều 115 của Bộ luật Lao động là tiền lương theo hợp đồng lao động tại thời điểm người lao động nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương ." Ngoài ra, tùy theo hợp đồng lao động và quy định của từng doanh nghiệp sẽ áp dụng cách tính lương, chế độ ngày nghỉ lễ, nghỉ bù tương ứng miễn vẫn đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người lao động. Một số đơn vị còn áp dụng thưởng lễ bằng tiền mặt hoặc hiện vật. Cách xác định tiền lương làm căn cứ để tính tiền lương Theo quy định của pháp luật hiện hành, không có quy định về việc nghỉ bù dành cho người lao động đi làm vào ngày lễ. Theo đó, người lao động đi làm vào ngày lễ chỉ được tính lương làm thêm giờ chứ không được nghỉ bù vào ngày khác. Khoản 3 Điều 111 Bộ luật lao động 2019 chỉ quy định về việc nghỉ bù như sau: 3. Theo điều 112 Bộ luật Lao động năm 2019 mới được sửa đổi, bổ sung và có hiệu lực từ ngày 01/01/2021, kể từ năm 2021 trở đi, người lao động trên cả nước sẽ có thêm 1 ngày nghỉ lễ Quốc khánh (nghỉ ngày 2/9 và 1 ngày liên kề trước hoặc sau do Thủ tướng quyết định). Lịch Trình Tour. NGÀY 1 | TP.HCM - BALI (Ăn -, trưa, tối) Sáng 05h45: Đoàn tập trung tại sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất làm thủ tục đáp chuyến bay VJ 893 đi Bali lúc 08h15. Trưa : Đoàn đến sân bay quốc tế Ngurah Rai - Bali làm thủ tục nhập cảnh . Xe và HD đón đoàn di chuyển tham quan. Bộ Tài chính nêu rõ, nghỉ Tết 9 ngày đảm bảo đúng quy định pháp luật, vừa hài hòa, phù hợp, tạo điều kiện để công chức, viên chức chủ động có thời gian nghỉ ngơi, đoàn tụ bên gia đình, đặc biệt là người đi làm xa. Cũng tại văn bản này, Bộ Tài chính có ý Và quả là trong những năm Đình Anh làm CEO FPT khởi sắc hẳn, điều đó chẳng hề thay đổi nhiều kế hoạch cá nhân của chàng là "triệu phú trước 30 tuổi và thủ tướng trước 40". "Ông cháu" này còn khó chơi hơn "ông chú"- vốn là người điều hành xuất sắc nhưng Trong đó có 2 ngày nghỉ lễ Quốc khánh, 1 ngày nghỉ hằng tuần và 1 ngày nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần theo quy định. Phương án 2, công chức, viên chức được nghỉ từ thứ bảy (ngày 2-9-2023) đến hết thứ ba (ngày 5-9-2023). Tổng số ngày nghỉ của công chức, viên chức là 4 ngày. Trong đó có 2 ngày nghỉ bù theo quy định. App Vay Tiền Nhanh. Theo quy định tại Điều 98 và Điều 112 Bộ Luật Lao động năm 2019, nếu đi làm ngày 30-4, 1-5 thì ngoài tiền lương ngày nghỉ lễ, người lao động còn được trả thêm lương làm thêm lương làm thêm giờ được xác định theo Điều 98 Bộ Luật Lao động như sau Tiền lương làm thêm ban ngày = 300% x nhân đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm. Tiền lương làm thêm ban đêm = 390% x nhân đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang vậy, nếu tính cả lương ngày nghỉ lễ, người lao động đi làm ngày 30-4, 1-5 được trả lương làm việc vào ban ngày nhận ít nhất 400% lương; làm việc vào ban đêm nhận ít nhất 490% lao động đi làm vào ngày nghỉ bù dịp lễ sẽ được trả lương làm thêm giờ như trường hợp làm thêm vào ngày nghỉ hằng tuần Ảnh Hoàng TriềuTheo khoản 3 Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn về tiền lương làm thêm giờ trong ngày nghỉ bù như sau Người lao động làm thêm giờ vào ngày lễ, Tết trùng vào ngày nghỉ hằng tuần thì được trả lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, Tết. Trường hợp làm thêm giờ vào ngày nghỉ bù khi ngày lễ, Tết trùng vào ngày nghỉ hằng tuần thì người lao động được trả lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ hằng vậy, người lao động đi làm vào ngày nghỉ bù dịp lễ sẽ được trả lương làm thêm giờ như trường hợp làm thêm vào ngày nghỉ hằng đó, tiền lương mà người lao động được nhận khi đi làm vào ngày nghỉ bù sẽ được tính tiền lương làm thêm ban ngày = 200% x nhân đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm. Tiền lương làm thêm ban đêm = 270% x nhân đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm. PLO- Ngày lễ Quốc tế lao động 1-5 vừa rồi, tôi và một số người đi làm cho kịp sản phẩm của công ty thì nay có được nghỉ bù vào ngày khác không? Tôi làm cho công ty dệt may, ngày nghỉ hàng tuần là ngày chủ nhật. Dịp nghỉ lễ Quốc tế lao động 1-5 vừa rồi, để đảm bảo đủ sản phẩm giao cho khách hàng nên công ty đã khuyến khích mọi người đi làm cả ngày chủ nhật trùng với ngày 1-5. Tôi và một số người khác đã đồng ý đi làm ngày chủ nhật. Vậy trường hợp tôi và một số người đi làm vào ngày 1-5 cho kịp sản phẩm của công ty thì nay có được nghỉ bù vào ngày khác không? Bạn đọc Minh Quang Luật sư Lê Văn Bình, Đoàn Luật sư trả lời Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 BLLĐ quy định Người lao động được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương trong ngày thống nhất đất nước ngày 30-4 dương lịch và ngày Quốc tế lao động ngày 1-5 dương lịch. Ngày nghỉ lễ trùng với ngày nghỉ hằng tuần thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp. Ảnh THUỲ TRANG Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 107 BLLĐ 2019 và điểm a khoản 1 Điều 59 Nghị định 145/2020, người sử dụng lao động chỉ được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi có sự đồng ý của người lao động. Do đó, theo quy định thì trong trường hợp này anh Quang có ngày nghỉ hàng tuần chủ nhật trùng với ngày Quốc tế lao động 1-5 nên mặc định anh được nghỉ bù vào ngày nghỉ kế tiếp. Trường hợp ngày 1-5 anh đi làm thì đây là sự tự nguyện của người lao động. Khi đi làm vào ngày lễ, anh Quang sẽ được hưởng tiền lương làm thêm giờ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 98 BLLĐ. Cụ thể, người lao động làm việc ngày nghỉ lễ, tết thì được trả lương ít nhất bằng 300% đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm. Pháp luật hiện hành không có quy định về việc nghỉ bù dành cho người lao động đi làm vào ngày lễ mà chỉ quy định người lao động được nghỉ bù nếu như ngày nghỉ lễ đó trùng với ngày nghỉ hàng tuần. Như vậy, ngày nghỉ lễ 1-5 năm nay trùng với ngày nghỉ hàng tuần của anh Quang nên anh sẽ được nghỉ bù vào ngày làm việc kế tiếp. Lễ 30-4 Những ai được nghỉ 4 ngày liên tục? PLO- Người lao động nào có lịch làm việc từ thứ hai đến thứ sáu được nghỉ 2 ngày/tuần vào thứ bảy, chủ nhật thì dịp lễ 30-4 và 1-5 sẽ được nghỉ bốn ngày liên tiếp. ĐẶNG LÊ Năm 2022 các doanh nghiệp đang có kế hoạch để người lao động làm việc làm thêm giờ vào ngày thường, ngày nghỉ lễ. Để các doanh nghiệp thực hiện trả lương làm thêm giờ, căn cứ vào các quy định sau1. Quy định về làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệtNgười sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật này và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đâyThực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao Tiền lương thêm giờ khi ngày lễ trùng ngày nghỉ hằng tuầnKhoản 3 Điều 111 Bộ Luật Lao động năm 2019 quy định, nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, Tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế quy định, người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lươngKhoản 3 Điều 55 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14-12-2020 của Chính phủ quy định, người lao động làm thêm giờ vào ngày lễ, Tết trùng vào ngày nghỉ hằng tuần thì được trả lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, Tết. Trường hợp làm thêm giờ vào ngày nghỉ bù khi ngày lễ, Tết trùng vào ngày nghỉ hằng tuần thì người lao động được trả lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ hằng vậy, nếu tính cả lương khi nghỉ, người lao động đi làm vào 5 ngày Tết Nguyên đán sẽ được trả lương như sau Nếu làm việc vào ban ngày nhận ít nhất 400% lương của ngày làm việc bình thường; còn làm việc vào ban đêm nhận ít nhất 490% lương của ngày làm việc bình thường. 3. Tiền lương thêm giờ vào ngày thường, ngày nghỉ lễTại Điểm c Khoản 1 Điều 98 Bộ Luật Lao động năm 2019 quy định, người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; Vào ngày nghỉ lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương Tiền lương thêm giờ vào ban đêmTheo quy định tại Điều 57 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14-12-2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động, Khoản 2 Điều 98 Bộ Luật Lao động năm 2019, người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định trên, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, hợp doanh nghiệp bố trí người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 98 Bộ Luật Lao động năm 2019, còn phải trả thêm cho người lao động 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, Tết theo quy định tại khoản 3 Điều 98 của Bộ Luật Lao động năm cứ quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào ban đêm của ngày lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương thì phải trả tiền lương làm thêm giờ như sauGiả sử đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc đang làm ngày bình thường của người lao động là A thì- Đối với lao động hưởng lương tháng, tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm ngày lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương ít nhất sẽ là300%A + 30% A + 20% x 300%A = 390%A- Đối với lao động hưởng lương ngày thì ngoài tiền lương ít nhất bằng 390%A, người lao động còn được trả tiền lương ngày lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương theo quy định. Ông Hải hỏi, công ty làm như vậy có đúng với quy định của Bộ luật Lao động hay không?Luật sư Trần Văn Toàn, Văn phòng luật sư Khánh Hưng - Đoàn luật sư Hà Nội trả lời vấn đề ông Hải hỏi như sauTheo quy định tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có hiệu lực từ ngày 1/1/2021 thì người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương vào ngày lễ, tết, trong đó có ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 10/3 âm lịch. Trường hợp doanh nghiệp bố trí người lao động đi làm vào ngày lễ Giỗ Tổ Hùng Vương thì phải tính trả tiền lương làm thêm giờ cho người lao c Khoản 1 Điều 98 Bộ luật này quy định, người lao động làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm ít nhất bằng 300%, chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương Điều 55 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ thì tiền lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương quy định tại Khoản 1 Điều 98 của Bộ luật Lao động được tính như sauTiền lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương = Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 300% x Số giờ làm thêmTrong đó- Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường, được xác định bằng tiền lương thực trả của công việc đang làm của tháng hoặc tuần hoặc ngày mà người lao động làm thêm giờ không bao gồm tiền lương làm thêm giờ, tiền lương trả thêm khi làm việc vào ban đêm, tiền lương của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương theo quy định của Bộ luật Lao động; tiền thưởng theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca, các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác không liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động chia cho tổng số giờ thực tế làm việc tương ứng trong tháng hoặc tuần hoặc ngày người lao động làm thêm giờ không quá số ngày làm việc bình thường trong tháng và số giờ làm việc bình thường trong 1 ngày, 1 tuần theo quy định của pháp luật mà doanh nghiệp lựa chọn và không kể số giờ làm thêm;- Mức ít nhất bằng 300% so với tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, chưa kể tiền lương của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm, được trả lương làm thêm giờ khi làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường để làm thêm số lượng, khối lượng sản phẩm ngoài số lượng, khối lượng sản phẩm theo định mức lao động. Sản phẩm làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương được tính mức ít nhất bằng 300% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình Người lao động làm thêm giờ vào ngày lễ, tết trùng vào ngày nghỉ hằng tuần thì được trả lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, tết. Trường hợp làm thêm giờ vào ngày nghỉ bù khi ngày lễ, tết trùng vào ngày nghỉ hằng tuần thì người lao động được trả lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ hằng cứ các quy định nêu trên, khi doanh nghiệp huy động người lao động làm việc vào ngày nghỉ lễ, cụ thể là ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 10/3 âm lịch phải trả tiền lương làm thêm giờ cho người lao động ít nhất bằng 300% so với tiền lương thực trả theo công việc đang làm ở ngày làm việc bình thường, chưa kể tiền lương của ngày Giỗ Tổ Hùng Vương là ngày nghỉ lễ có hưởng lương theo quy định của Bộ luật Lao động.Theo luật sư, trừ trường hợp người lao động, tập thể người lao động có yêu cầu, tự nguyện thỏa thuận với doanh nghiệp được đi làm vào ngày lễ Giỗ Tổ Hùng Vương 10/3 âm lịch ngày 21/4/2021 và chỉ nhận mức lương 100% như ngày làm việc bình thường, để được bố trí nghỉ bù 1 ngày vào ngày 29/4/2021, nối liền với kỳ nghỉ lễ Ngày chiến thắng 30/4, Ngày Quốc tế lao động 1/5, Chủ nhật 2/5 và nghỉ bù thêm thứ Hai 3/5 nếu thứ Bảy 1/5 là ngày nghỉ hằng tuần do trùng ngày Quốc tế lao động thì tiền lương làm việc vào ngày Giỗ Tổ Hùng Vương thực hiện theo thỏa trường hợp do yêu cầu sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp chủ động huy động người lao động đi làm thêm giờ vào ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 10/3 âm lịch ngày 21/4/2021 và bố trí cho người lao động nghỉ bù vào ngày làm việc bình thường là ngày 29/4/2021, thì phải thực hiện đúng quy định của Bộ luật Lao động, trả tiền lương làm thêm giờ vào ngày lễ cho người lao động với mức ít nhất bằng 300% so với tiền lương thực trả theo công việc đang làm ở ngày làm việc bình Giỗ Tổ Hùng Vương 10/3 âm lịch là ngày nghỉ lễ được hưởng nguyên lương, người lao động nghỉ lễ đúng vào ngày Giỗ Tổ Hùng Vương, hay được bố trí nghỉ bù vào ngày khác vẫn được hưởng nguyên lương của ngày lễ Thông tin chuyên mục có giá trị tham khảo với người đọc, không dùng làm tài liệu trong tố tụng pháp luật. Bộ luật lao động năm 2019 và các văn bản hướng dẫn đã quy định cụ thể về vấn đề tiền lương làm thêm vào các ngày nghỉ lễ, tết. Theo đó, nếu người lao động đi làm vào ngày nghỉ bù nghỉ lễ thì người lao động sẽ được chi trả tiền lương làm thêm giờ theo quy định pháp luật. Mục lục bài viết 1 1. Nghỉ bù là gì? 2 2. Quy định về ngày nghỉ bù ngày lễ đối với người lao động 3 3. Đi làm ngày nghỉ bù nghỉ lễ có được tính hưởng lương không? 4 4. Quy định về tiền lương làm thêm giờ 5 5. Quy định về điều kiện sử dụng người lao động làm thêm giờ Nghỉ bù ngày nghỉ lễ là trường hợp người lao động được nghỉ thêm khi ngày nghỉ lễ trùng với ngày nghỉ hàng tuần ngày nghỉ lễ trùng với ngày Chủ nhật. Trong trường hợp khác, nghỉ bù được hiểu là sau mỗi đợt làm thêm giờ nhiều ngày liên tục trong tháng, người sử dụng lao động phải bố trí để người lao động được nghỉ bù cho số thời gian đã không được nghỉ. 2. Quy định về ngày nghỉ bù ngày lễ đối với người lao động Theo quy định tại Điều 112 Bộ luật lao động 2019 quy định việc nghỉ lễ, tết của người lao động như sau “1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây a Tết Dương lịch 01 ngày ngày 01 tháng 01 dương lịch; b Tết Âm lịch 05 ngày; c Ngày Chiến thắng 01 ngày ngày 30 tháng 4 dương lịch; d Ngày Quốc tế lao động 01 ngày ngày 01 tháng 5 dương lịch; đ Quốc khánh 02 ngày ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau; e Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 01 ngày ngày 10 tháng 3 âm lịch. 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này.” Như vậy, theo quy định của pháp luật hiện hành thì người lao động được nghỉ bù vào ngày kế tiếp nếu ngày nghỉ lễ, tết trùng vào ngày nghỉ hằng tuần. 3. Đi làm ngày nghỉ bù nghỉ lễ có được tính hưởng lương không? Theo quy định tại Điều 112 Bộ luật lao động 2019 quy định việc nghỉ lễ, tết của người lao động và căn cứ theo quy định tại Nghị định 145/2020/ NĐ- CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động thì người lao động làm thêm giờ vào ngày lễ, tết trùng vào ngày nghỉ hằng tuần quy định của Bộ luật Lao động được trả lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, tết. Người lao động làm thêm giờ vào ngày nghỉ bù khi ngày lễ, tết trùng vào ngày nghỉ hằng tuần theo quy định của Bộ luật Lao động được trả lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ hằng tuần. Theo đó, nếu người lao động đi làm vào ngày nghỉ bù nghỉ lễ thì sẽ được trả lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, tết. Tuy nhiên, trong trường hợp của bạn, ngày nghỉ bù nếu chính xác là ngày kế tiếp thứ hai – ngày 2/1 nhưng công ty bạn lại cho nghỉ bù vào ngày Thứ 7 thì bạn sẽ được nghỉ và hưởng nguyên lương còn chủ nhật vẫn là ngày nghỉ hằng tuần. Còn ngày thứ 2 cũng không tính là ngày làm thêm giờ vì bạn đã được nghỉ bù ngày lễ vào thứ 7 trước đó. 4. Quy định về tiền lương làm thêm giờ Theo quy định mới nhất tại Bộ luật lao động 2019 thì người lao động nếu làm thêm giờ sẽ được trả lương như sau “Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau a Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết….” Theo đó, người lao động nếu làm thêm giờ ngoài giờ làm việc theo quy định trên hợp đồng lao động sẽ được trả tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm 150% tiền lương nếu làm thêm vào ngày thường; 200% tiền lương nếu làm thêm vào ngày nghỉ hằng tuần; 300% tiền lương chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày nếu làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương. Ngoài ra, khi trả lương cho người lao động, người sử dụng lao động phải thông báo bảng kê trả lương cho người lao động, trong đó ghi rõ tiền lương, tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, nội dung và số tiền bị khấu trừ nếu có theo quy định tại khoản 3 Điều 95 Bộ luật lao động 2019. 5. Quy định về điều kiện sử dụng người lao động làm thêm giờ Theo quy định tại Bộ luật lao động 2019 thì người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đủ các yêu cầu sau – Phải được sự đồng ý của người lao động; – Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng – Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm. Trừ một số trường hợp sau, doanh nghiệp được sử dụng người lao động làm thêm trên 200 giờ nhưng không quá 300 giờ trong 01 năm + Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản + Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước + Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời + Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyên sản xuất + Trường hợp khác do Chính phủ quy định. Trường hợp bắt buộc phải làm thêm giờ Căn cứ theo quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây – Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật – Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Theo đó, việc làm thêm giờ của người lao động là thỏa thuận giữ người lao động với người sử dụng lao động. Người sử dụng lao động có trách nhiệm đảm bảo số giờ làm thêm của người lao động không quá số giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật. Trừ trường hợp thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật và các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm. Ngoài ra, theo quy định tại Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động không được được sử dụng người lao động làm thêm giờ trong các trường hợp sau Người mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo; Người đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp được người lao động đồng ý; Người chưa đủ 15 tuổi, riêng người từ 15 đến dưới 18 tuổi chỉ được làm thêm giờ với một số nghề, công việc theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành; Người khuyết tật nhẹ suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên, khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, trừ trường hợp được người lao động đồng ý.

đi làm vào ngày nghỉ bù ngày lễ