6. Tìm chỉ số tải trọng tối đa cho phép: Con số này đặc biệt quan trọng, cho biết khả năng tải của lốp xe và con số càng lớn, mức tải của lốp càng cao. Dấu hiệu này không phải lúc nào cũng chỉ là con số. Không bao giờ thay lốp nguyên bản bằng loại lốp có chỉ số
4. Cách kiểm tra trạng thái sạc pin ô tô điện trên ứng dụng VinFast. Trong quá trình sạc pin, chủ xe có thể dễ dàng theo dõi trạng thái nạp năng lượng thông qua Ứng dụng VinFast với các bước cụ thể như sau: Bước 1: Cắm súng sạc vào xe ô tô điện.
1. Cách kiểm tra lốp xe ô tô Bạn nên kiểm tra vỏ định kỳ theo trình tự sau đây: Kiểm tra gai lốp . Gai lốp được thiết kế để có thể tạo khả năng dẫn nước khi lưu thông làm tăng độ ma sát, tăng độ bám đường khi lưu thông, nếu độ sâu của gai nhỏ hơn 1.6mm bạn nên thay mới lốp xe để đảm bảo an toàn.
Trang chủ. Hướng dẫn cách đọc thông số kích thước lốp xe ô tô chuẩn nhất 2019. Tuấn anh auto. Bắt đầu trò chuyện với Tuấn anh auto.
Hướng dẫn cách đọc thông số kích thước lốp xe ô tô mới nhất. Những thông số được in trên kích thước lốp xe ô tô gồm có: Nhà sản xuất, kích thước lốp, độ tải năng, tốc độ và hạn sử dụng của lốp xe. Cách đọc thông số kích thước lốp xe ô tô mới nhất
Cách đọc thông số kỹ thuật trên lốp xe. Ở hình trên ta đọc được con số P185/75R14 82S. P - Loại xe: Chữ cái đầu tiên cho ta biết loại xe có thể sử dụng lốp này. P “Passenger”: lốp dùng cho các loại xe có thể chở “hành khách”. Ngoài ra còn có một số loại khác như
Cách đọc thông số lốp xe ô tô là yếu tố quan trọng giúp bạn chọn đúng loại lốp khi cần thay thế, sửa chữa, tránh xảy ra những hư hỏng gây mất an toàn trong quá trình di chuyển. Thông thường, mỗi dòng xe tương ứng sử dụng một loại lốp xe chuyên biệt, phù hợp với
Hướng dẫn cách đọc thông số lốp xe ô tô chính xác nhất. Thông số mà người sử dụng thường nhắc đến có ký hiệu là aaa/bb Rcc (trong đó aaa, bb, cc là các con số) được sử dụng phù hợp với từng loại mâm, la-zăng theo tiêu chuẩn của xe.
Vay Nhanh Fast Money. Việc chọn loại lốp đúng rất quan trọng, nó ảnh hưởng đến hiệu suất và sự an toàn của người lái xe. Chọn đúng loại lốp giúp người lái có khả năng phản ứng và xử lý các tình huống tốt. Không ít các sự cố liên quan đến nổ lốp khi chạy ở tốc độ cao hay lốp xe quá ồn, dễ bị "đá chém" do tài xế không chọn đúng loại lốp xe phù hợp... Do vậy, người mua cần hiểu được cách đọc thông số lốp ô tô để mua đúng loại lốp cần. Các thông số lốp ô tô được người dùng quan tâm là thương hiệu, niên hạn sử dụng, tải trọng lốp xe, cấu trúc lốp, tốc độ tối đa, áp suất lốp tối đa... Box thu lead lái thử - biên tập viên không chỉnh sửa tại đây! Cách đọc thông số lốp ô tô Thông số mà người dùng thường nhắc đến có ký hiệu là aaa/bb Rcc aaa, bb, cc là các con số được sử dụng phù hợp với từng loại mâm, la-zăng tiêu chuẩn theo xe. Hướng dẫn cách đọc thông số lốp xe thông qua mã lốp có ký hiệu P195/55R16 87V P - Mô tả loại lốp Mã mô tả P này có thể có hoặc không tùy thuộc vào từng loại lốp, nhưng hiểu được kí hiệu này cũng giúp bạn chọn lựa lốp chính xác với mục đích sử dụng hơn. Ngoài ra, người mua còn có thể bắt gặp các ký hiệu khác như LT - ST - T. Chữ P là viết tắt của từ Passenger nghĩa là lốp dùng cho xe chở khách LT Light truck – tải nhẹ ST Special Trial – xe đầu kéo đặc biệt T Temporary – tạm thời, hay lốp dự phòng 195 - Chiều rộng lốp Chiều rộng của lốp được hiểu là bề mặt tiếp xúc của lốp xe với mặt đường. Chiều rộng lốp được đo từ vách này tới vách kia mm. Nói chung con số này càng lớn thì bề mặt tiếp xúc của lốp càng lớn. Khi bề mặt tiếp xúc lớn thì độ bám đường tốt hơn nhưng cũng sẽ tạo nhiều tiếng ồn hơn khi đi đường xấu. Có thể bạn quan tâm Những nguyên tắc quan trọng tài xế cần nhớ để phòng tránh ô tô bị nổ lốp vào mùa hè 55 - Tỉ lệ chiều cao thành lốp Được tính bằng tỷ lệ bề dày/chiều rộng lốp. Trong ví dụ này, chiều cao lốp bằng 55% của bề rộng lốp. Lốp càng dày thì khả năng cách âm và êm ái càng cao, ngược lại lốp càng mỏng thì khả năng cách âm kém, nhưng cho khả xử lý và phản ứng tốt hơn. R - Cấu trúc lốp Ký hiệu R có nghĩa là Radial, cấu trúc lốp hướng tâm dạng bố thép, đây là cấu trúc tiêu chuẩn của các loại xe chở khách. Ngoài ra còn có kí hiệu B Bias-ply dạng bố ni-lông thường được sử dụng trên lốp xe tải. 16 - Đường kính bánh xe Đây là thông số biểu thị kích thước của la-zăng hay đường kính bánh xe với đơn vị inch. Trong trường hợp muốn thay đổi đường kính của mâm xe, nếu thay đổi kích thước lớn hơn hay nhỏ hơn mâm xe nguyên bản, tài xế sẽ phải lựa chọn bộ lốp xe mỏng hơn hoặc dày hơn để phù hợp với thông số của xe. Theo kinh nghiệm lái xe ô tô, nếu bộ lốp và mâm xe mới chênh lệch quá 3% so với kích thước nguyên bản, tài xế có khả năng gặp trục trặc trong vấn đề về vận hành và an toàn. 87 - Chỉ số tải trọng Chỉ số tải trọng của lốp xe là một phép đo mức trọng lượng của mỗi lốp được thiết kế. Con số này càng lớn mức tải trọng càng cao. Con số 87 không có nghĩa là một đơn vị mà là một mã để tra trên bảng tải trọng lốp. Đối chiếu bảng tải trọng, mã 87 có nghĩa là lốp xe chịu tải trọng tối đa 545 kg và đây chỉ là mức tải trọng trên1 lốp xe, bạn phải nhân 4 lên để có kết quả của toàn hệ thống lốp xe. Vậy, xe sử dụng mã lốp này có thể chịu được tải trọng toàn tải xe+người+hàng hoá tối đa kg. V - Chỉ số vận tốc Tương tự như mã 87, mã V là chỉ số chỉ vận tốc. Nếu tài xế không chọn loại lốp có chỉ số vận tốc phù hợp cũng rất dễ xảy ra trường hợp nổ lốp ở tốc độ cao. Tổng kết, với mã lốp P195/55R16 86V và các thông tin đã được nêu ở trên, chúng ta có thể hiểu thông số lốp trên như sau lốp dùng cho xe chở khách, có bề mặt lốp rộng 195mm, chiều cao bằng 55% của bề mặt lốp, lốp có cấu trúc Radial, kích thước bánh xe là 16 inch, lốp có tải trọng 545 kg và có thể chạy ở vận tốc tối đa là 240 Km/h. Thời hạn sử dụng lốp Theo quy định, các loại lốp xe hiện nay có tuổi đời từ 5-6 năm ngay cả khi không sử dụng. Vì lốp xe để lâu cũng bị oxy hóa khiến nó trở nên cứng và mất đi đặc tính. Các nhà sản xuất không in thông tin hạn sử dụng trên lốp xe mà chỉ in thông tin thời gian xuất xưởng. Thông tin về ngày sản xuất lốp được xác định theo số tuần trong năm. Ví dụ, trên lốp xe ghi con số 4512 có nghĩa lốp xe được sản xuất vào tuần thứ 45 vào năm 2012, hết hạn vào khoảng năm 2017. Vì vậy, khi mua ô tô cũ, người mua cũng cần hỏi xem chủ xe đã bao lâu thay lốp? Nếu xe để lâu không dùng và đã hết hạn sử dụng thì cũng cần thay mới. Đây cũng là chi tiết mà tài xế có dựa vào để thương thuyết được mức giá mua được tốt hơn. Xem thêm Những kiểu đỗ xe tàn phá lốp xe cực nhanh mà lái xe cần tránh Những kiến thức cần biết về lốp dự phòng dành cho tài xế Việt Áp suất tối đa của lốp xe ô tô Thông số áp suất tối đa của lốp xe cũng là một trong những thông số quan trọng. Đây là áp suất lốp cao nhất mà lốp xe chịu được, không phải là áp suất lốp quy định của nhà sản xuất ô tô yêu cầu. Người dùng chỉ nên bơm dưới mức áp suất tối đa, không được phép bơm quá giới hạn. Để bơm đúng áp suất lốp xe cho từng loại xe, theo quy định của nhà sản xuất ô tô quy định để xe vận hành ổn định, người sử dụng xe cần tham khảo sổ hướng dẫn kỹ thuật của chiếc xe mình sử dụng hay bơm lốp theo đúng áp suất ở tem kỹ thuật trên bệ cửa bậc lên xuống. Nguồn ảnh Internet
Duy trì áp suất lốp đúng rất đơn giản và rất cần thiết để đảm bảo hiệu suất vận hành của lốp. Lốp có áp suất chuẩn sẽ bền hờn, phản ứng lái nhanh nhạy hơn, tiết kiệm nhiên liệu hơn và êm ái hơn so với lốp áp suất không đúng. Lốp quá non hay quá căng đều có thể gây ra các sự cố như lốp nhanh mòn và nhanh hư hơn. Cách tốt nhất để bạn có thể sử dụng lốp lâu dài là kiểm tra áp suất thường xuyên mỗi tháng. Cách sử dụng đồng hồ đo áp suất lốp rất đơn giản. Dưới đây là cách để kiểm tra áp suất và bơm lốp. Các dụng cụ bạn cần để kiểm tra áp suất lốp Đồng hồ đo áp suất lốp Máy bơm khí Bút và giấy Bạn nên sử dụng đồng hồ đo áp suất lốp dạng điện tử hoặc dạng tiêu chuẩn. Các cửa hàng phụ tùng xe thường có cả hai loạ này. Nhiều cửa hàng còn bán cả máy bơm lốp di động chạy pin hoặc sử dụng cổng điện 12v. Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng máy nén khí có thể tìm thấy ở hầu hết các cửa hàng lốp. Thường sẽ mất chi phí từ - đồng mỗi lần bơm. Các bước đo áp suất lốp 1. Chỉ kiểm tra khi lốp nguội Các nhà sản xuất xe hơi xác định tiêu chuẩn về áp suất lốp PSI pounds per square inch khi lốp nguội. Lốp xe được coi là nguội khi xe đã đỗ từ ba giờ trở lên hoặc nếu xe chạy chưa tới 1 dặm 1,6 km ở tốc độ vừa phải. PSI là đơn vị mà đồng hồ đo áp suất lốp sử dụng để cung cấp thông tin. 2. Kiểm tra PSI được nhà sản xuất xe khuyến cáo Hãy xem trên thanh đứng khung cửa ghế lái hoặc trong sổ hướng dẫn sử dụng xe để biết PSI lốp nguội cho cả lốp trước và sau. Nếu không tìm thấy, bạn có thể nhờ hỏi đại lí xe, nhà sản xuất xe hoặc chuyên gia lốp xe. 3. Ghi lại PSI của từng lốp Nếu lốp trước và sau có mức áp suất lốp nhau, hãy ghi lại PSI chính xác của từng lốp để tránh bị nhầm lẫn khi bạn kiểm tra. 4. Kiểm tra áp suất bằng đồng hồ đo Tháo nắp van ra khỏi lốp xe. Sau đó, đặt đồng hồ đo áp suất lốp xe lên thân van và ấn mạnh để tiếng rít biến mất và đồng hồ đo áp suất lốp sẽ hiển thị thông tin. Với một đồng hồ đo tiêu chuẩn, áp suất sẽ đẩy kim đồng hồ lên một mức cụ thể trên mặt đồng hồ. Với đồng hồ đo áp suất lốp điện tử, thông tin sẽ được hiển thị trên màn hình. Ghi lại thông tin của từng lốp và kiểm tra áp suất cả bốn lốp. 5. Bơm lốp xe theo mức PSI được khuyến cáo Sử dụng máy bơm để bơm lốp có áp suất thấp hơn tiêu chuẩn. Có nhiều loại máy bơm khác nhau, vì vậy, hãy đọc kĩ hướng dẫn để đảm bảo bạn đang sử dụng đúng cách. Nếu bạn đang dùng máy bơm tại trạm xăng, hãy chắc chắn bạn đỗ xe ở để ống bơm có thể chạm được cả bốn lốp xe. Đặt ống bơm vào máy cho đến khi bạn nghe động cơ chạy. Bơm từng lốp bằng cách đặt phần cuối của ống trên thân van và nhấn vào cần gạt. Sử dụng máy bơm ở trạm xăng nghĩa là lốp xe của bạn có thể đang "nóng". Nếu cần phải điều chỉnh áp suất lốp khi lốp xe "nóng", hãy bơm lốp với áp suất cao hơn 4 PSI 14kPa so với áp suất lốp nguội được khuyến cáo. Sau đó, bạn nên kiểm tra lại áp suất lốp khi lốp nguội. Sau khi bơm, hãy sử dụng máy đo để kiểm tra lại áp suất. Lúc này, nếu bơm lốp căng hơn tiêu chuẩn một chút vẫn được vì khí có thể bị rò rỉ khi xe chạy. Tuy nhiên, không lái xe khi lốp quá căng. Việc lốp quá căng có thể dẫn đến giảm ma sát, lốp mau mòn và giảm khả năng hấp thụ độ dằn xóc. 6. Nhắc lại Hãy kiểm tra áp suất lốp mỗi tháng Lặp lại các bước trên đều đặn mỗi tháng. Kiểm tra áp suất lốp thường xuyên là cách tốt nhất để đảm bảo áp suất lốp của bạn không xuống quá thấp so với PSI chuẩn. Độ chính xác của đồng hồ đo áp suất lốp Độ chính xác luôn quan trọng và bạn hãy nhớ điều này khi chọn đồng hồ đo. Chỉ với số tiền nhỏ, bạn có thể tìm cho mình một đồ hồ đo chất lượng và chính xác. Nếu bạn không chắc nên chọn loại nào, hãy nhờ các kĩ thuật viên chuyên nghiệp tư vấn. Đồng hồ đo áp suất lốp điện tử sẽ cung cấp các thông tin chính xác, nhưng đừng quên rằng loại đồng hồ hoạt động bằng pin. Nếu bạn lo ngại vấn đề phải thay pin, thì hãy sử dụng đồng hồ đo tiêu chuẩn. Việc sử dụng đồng hồ riêng của bạn sẽ tốt hơn là sử dụng chiếc được gắn sẵn ở các ống bơm cửa hàng dịch vụ. Tất cả đồng hồ áp suất ở đó, hầu như bị ảnh hưởng bởi thời tiết và có thể không hoàn toàn chính xác.
Trên mỗi một chiếc lốp đều thể hiện những thông số trên bề mặt lốp xe ô tô để mọi người có thể hiểu được ý nghĩa của con số đó, bài viết dưới đây Carmudi sẽ giúp bạn giải đáp được mọi thắc mắc. Từ đó bạn sẽ hiểu rõ hơn về lốp xe của mình và có cách bảo dưỡng phù nghĩa các thông số trên lốp xe1. P – Loại xe có thể sử dụng lốp nàyP Passenger ở đây nghĩa là xe Light Truck – xe tải nhẹ, xe bán tải T Temporary – lốp thay thế tạm thời2. 185 – Chiều rộng xeLà bề mặt tiếp các của lốp ô tô với mặt đường. Đơn vị tính bằng mm và đo từ góc này sang góc 75 – Tỷ số thành lốpLà tỷ số giữa độ cao của thành lốp với độ rộng bề mặt lốp xe ô tô được tính bằng tỷ lệ bề dày/ chiều rộng dụ trên đây, bề dày bằng 75% chiều rộng lốp xe 185mm.4. R – Cấu trúc của lốpR viết tắt của Radial. Hầu hết mọi lốp xe sử dụng trên thị trường hiện này đều có cấu trúc loại cấu trúc có ký hiệu như B, D hay E đều rất hiếm 14 – Đường kính vành ô tôMỗi loại ô tô chỉ sử dụng được duy nhất một cỡ vành nhất 14 tương ứng với đường kính la-zăng 14 82 – Tải trọng giới hạnLà chỉ số quy định mức tải trọng quy định lốp có thể chịu được. Theo mức tỷ trọng quy đổi thì 82 tương ứng với 1047 S – Tốc độ giới hạnNếu con số này nhỏ hơn tải trọng và tốc độ xe chạy là nguyên nhân dẫn đến nổ ra các chỉ số nhỏ hơn trên lốp có ý nghĩaTreadwear Thông số về độ mòn gân lốp xe với tiêu chuẩn so sánh là lốp xe được xếp 360, tức là nó có độ bền cao hơn tiêu chuẩn 3,6 lần. Tuy nhiên, thông số này chỉ chính xác khi so sánh độ bền của gân lốp xe của cùng một nhãn số đo khả năng dừng của lốp xe theo hướng thẳng, trên mặt đường trơn. AA là hạng cao nhất, A là tốt, B là trung bình còn C là kém đo khả năng chịu nhiệt độ của lốp khi chạy xe trên quãng đường dài với tốc độ cao, độ căng của lốp hay sự quá tải. Xếp cao nhất là A, trung bình là B còn C là kém + S có nghĩa là lốp xe đạt yêu cầu tối thiểu khi đi trên mặt đường lầy lội hoặc phủ LOAD Maximum load trọng lượng tối đa mà lốp xe có thể chịu, tính theo đơn vị pound hoặc kg. Bộ lốp lấy ví dụ trên đây là đây là một vài câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn có thể củng cố thêm cũng như bổ sung thêm những hiểu biết về lốp xe ô tô1. Số 235 trong ký hiệu 235/45 R19 trên thành lốp xe ô tô là thông số gì?A. Bề rộng của lốpB. Độ cao của lốp2. Số 65 trong ký hiệu 175/65 R14T trên thành lốp xe ô tô là thông số gì?A. Bề rộng của lốpB. Độ cao thành lốpC. Đường kính của lốp3. Tìm áp suất lốp khuyến khích cho hầu hết các loại lốp xe ô đâu là tốt nhất?A. Trong cuốn hướng dẫn sử dụng xe hoặc tem thông tin lốp Tyre placardB. Trên thành lốpC. Thông tin trực tiếp từ nhà sản xuất ví dụ như trên website của hãng4. Nên kiểm tra áp suất lốp khi….A. NóngB. Lạnh5. Bạn nên kiểm tra áp suất lốp định kỳ….A. Hai năm/lầnB. Sau mỗi kmC. Mỗi lần/tháng6. Bạn có thể biết lốp xe thừa thiếu vài psi so với mức khuyến nghị bằng cách….A. Nhìn bằng mắt thườngB. Đá chân vào lốpC. Sử dụng thiết bị đo áp suất lốp7. Việc đâm mạnh vào vật cứng hoặc lao xuống ổ gà có thể …..A. Khiến lốp mòn không đềuB. Làm mất cân bằng lốp chệch lốpC. Làm tăng áp suất lốp8. Thông thường nên đảo lốp ….A. Sau mỗi – Sau mỗi – Sau mỗi – Dừng xe trên đường ướt có thể mất quãng đường gấp 4 lần so với đường khô?A. ĐúngB. Sai10. Xe chở quá tải không ảnh hưởng gì đến lốp nếu chúng được bơm đúng áp suất?A. ĐúngB. Sai*Về Carmudi Carmudi là website hàng đầu trong việc cung cấp thông tin và trao đổi mua bán ô tô đáng tin cậy nhất tại Việt Nam!Chúc các bạn thượng lộ bình an!!!
Lốp xe là một bộ phận cực kỳ quan trọng của xe ô tô. Chất lượng lốp xe ảnh hưởng trực tiếp đến độ an toàn khi lái xe. Hãy cùng tham khảo những lời khuyên dưới dây để kiểm tra lốp xe ô tô đảm bảo an toàn cho chính bạn và người thân khi tham gia giao thông trên đường. MỤC LỤC BÀI VIẾT1 Kiểm tra độ mòn lốp – phương pháp kiểm tra lốp tại nhà đơn giản 1. Lốp bị mòn ở chính 2. Lốp bị mòn ở hai 3. Lốp bị mòn một 4. Lốp bị “xổ lông” 5. Biến dạng hình chén Cupping hay Scalloping 6. Vết mòn vẹt phẳng 7. Những vết láng trên bề mặt 8. Vết phù trên mặt lốp2 Kiểm tra áp suất lốp tại nhà đơn giản 1. Kiểm tra áp suất 2. Kiểm tra áp suất trên thành 3. Kiểm tra áp suất ghi trên bệ 4. Một số lưu ý khi kiểm tra áp suất ô Chú ý điều chỉnh áp suất lốp ô tô theo Bao lâu thì cần kiểm tra áp suất lốp? Có một số biểu hiện chính của lốp như sau. Nếu gặp những trường hợp này, tài xế nên sửa chữa hoặc thay mới lốp càng nhanh càng tốt. 1. Lốp bị mòn ở chính giữa Lốp bị mòn ở giữa thường do lốp bơm quá căng Kiểm tra lốp xe có thể giúp người lái xem xét, đánh giá được về hình dạng, độ mòn, gai lốp, độ căng của lốp… để người lái có những quyết định sửa chữa, thay thế lốp xe kịp thời. Và người lái hoàn toàn có thể tự kiểm tra lốp xe của mình. Nếu phần hoa lốp ở chính giữa lốp bị mòn quá thì thường là do lốp xe được bơm quá căng. Thường các xe đều có hướng dẫn áp suất chuẩn cho lốp xe, vì vậy khi kiểm tra lốp xe hằng tuần, hãy đối chiếu với bảng áp suất chuẩn. Tốt nhất là lái xe nên dán bảng giấy nhỏ bên phía cửa số bên lái để nhớ và tiện theo dõi. Nên nhớ, đừng nên bơm căng hơn áp suất chuẩn được in trên thành lốp, khi đó phần chính giữa lốp chịu nhiều áp lực hơn, lốp xe nhanh mòn hơn do diện tích tiếp xúc của hai bên mép lốp giảm đi. 2. Lốp bị mòn ở hai mép Là một tài xế, dù có thường xuyên lái xe hay không thì hãy tự tạo cho bản thân thói quen tự kiểm tra qua xe mỗi tuần một lần, và lốp xe là một trong những phần cần kiểm tra và cũng dễ kiểm tra nhất. Lốp bị mòn ở 2 mép Kiểu mòn này chủ yếu là do lốp xe thường xuyên bị non hơi mềm. Một nguyên nhân khác là do cách lái xe nóng nảy của tài xế. Lốp xe bị non tạo nên áp suất trong lốp thấp, tạo ra lực ép ở tâm lốp quá ít, lực ép dồn ra hai mép lốp, làm bào mòn hai bên của lốp. 3. Lốp bị mòn một bên Lốp bị mòn một bên nên đi cân chỉnh lại trục bánh xe cho cân Kiểu mòn này tức là hoa lốp ở một bên bị mòn nhiều hơn bên còn lại. Nguyên nhân chính của hiện tượng này là do hai bánh xe không song song với nhau, khớp nối cầu ru-tin bị mòn, hoặc do các bộ phận của hệ thống giảm xóc bị mòn hoặc cong. Trong trường hợp này tài xế hãy đem xe đi cân chỉnh lại trục bánh xe cho cân, đồng trục và kiểm tra các bộ phận của hệ thống giảm sóc. 4. Lốp bị “xổ lông” Lái xe có thể phát hiện ra lốp có những biểu hiện bất thường như lốp quá non, bị mòn không đều, một hiện tượng thường gặp nữa là lốp bị xổ lông. Độ chụm của bánh xe chưa chuẩn dẫn tới tình trạng lốp xổ lông Lốp bị xổ lông tức là hoa lốp trông giống như bị mòn theo một chiều,vết mòn trông gần giống như một giọt dầu với một đầu nhọn còn phía bên kia tròn. Lái xe thường xuyên duy trì tốc độ cao trên đường có thể gây ra hiện tượng này. Nguyên nhân khác của việc lốp bị xổ lông là do độ chụm của bánh xe chưa chuẩn. Nếu gặp trường hợp này, tài xế nên giao xe cho một tay thợ chuyên nghiệp để hiệu chỉnh lại độ chụm cho bánh xe. 5. Biến dạng hình chén Cupping hay Scalloping Nếu trên lốp xe xuất hiện những vết lõm hình tròn hoặc vỏ sò gần hai bên mép lốp, thì chúng tôi cảnh báo bạn là các bộ phận của hệ thống giảm sóc đã quá mòn. Bạn phải ngay lập tức cho xe đi kiểm tra hệ thống treo. 6. Vết mòn vẹt phẳng Kiểm tra lốp thường xuyên cũng giúp tài xế ngăn chặn được những tai nạn tiềm ẩn hoặc những tình huống bất ngờ trên xa lộ Vết mòn vẹt sau những lần phanh gấp Đây là một vết mòn nghiêm trọng, vết này in trên toàn các gai lốp nhưng lại chỉ xuất hiện tại một vài vị trí trên lốp, đó là hậu quả của một cú đạp phanh bất ngờ làm lết bánh xe khi gặp tình huống hoặc tai nạn bất ngờ, nhiều lái xe thường xử lý bằng cách phanh gấp. Tuy nhiên tình trạng này chỉ thường xảy ra trên những xe cũ không có ABS*. Vết mòn này thường gây cho tài xế cảm giác mất thăng bằng ở bánh lái. Biện pháp tốt nhất trong trường hợp này là thay thế lốp mới. Tuy nhiên vẫn có những tay thợ chuyên nghiệp xử lý bằng cách mài bớt hoa lốp đi phần không bị mòn để cho cân bằng. 7. Những vết láng trên bề mặt lốp Nếu hoa lốp bị mòn không đều có thể là do hệ thống treo hệ thống giảm xóc có vấn đề. Khi xuất hiện những vết trơn nhẵn trên mặt lốp, hoặc ở những vị trí giữa tâm và mép mặt lốp bị mòn nhiều hơn những chỗ khác, thì chắc chắn rằng bánh xe đã bị đảo theo hướng đó. Các tài xế thường dễ nhận ra khi hai bánh trước không cân bằng nhưng không cân bằng ở hai bánh sau thì lại khó phát hiện hơn. Trong trường hợp này, lái xe nên đem xe ra tiệm để cân chỉnh lại bánh xe. 8. Vết phù trên mặt lốp Kiểm tra lốp thường xuyên cũng giúp tài xế ngăn chặn được những tai nạn tiềm ẩn hoặc những tình huống bất ngờ trên xa lộ. Vết phù trên mặt lốp cần thay lốp ngay để đảm bảo an toàn Nếu trên lốp xuất hiện những vết phồng, lồi, ngay lập tức bạn phải thay lốp. Hiện tượng này là do xe đi vào những ổ trâu trên đường, gạch đá lởm chởm gây nên những tổn thương lớn cho lốp xe. Trong trường hợp này, bạn cần phải nghi ngờ về độ an toàn của lốp xe, vì nếu tiếp tục sử dụng để đi những đoạn đường xóc, lưu thông nhiều làm nóng lốp, gây ra áp suất trong lốp tăng, dẫn đến nổ lốp, gây nguy hiểm cho bạn và người khác lưu thông trên đường. Tuy nhiên, một số dòng xe được thiết kế có bộ gai lốp hoặc hoặc kiểu mòn không đều để tăng độ bám đường, nhưng hãy đi kiểm tra lại nếu như lốp vẫn tiếp tục bị mòn không đều. Một điều nữa, hãy nhớ theo dõi độ mòn của lốp, và đảo lốp theo lịch hướng dẫn của xe làm cho lốp xe mòn đều va an toàn khi lái xe. *Độ chụm của bánh xe là hiệu số khoảng cách giữa hai má lốp đo từ phía sau với khoảng cách giữa hai má lốp đo từ phía trước trên cùng một trục xe. *ABS Anti-lock Braking System hay Hệ thống chống bó phanh, là một hệ thống trên ô-tô giúp cho bánh xe của phương tiện luôn quay và bám đường trong khi phanh phanh trượt, chống lại việc bánh xe bị trượt trên mặt đường do má phanh bó cứng tang phanh hoặc đĩa phanh. Kiểm tra áp suất lốp tại nhà đơn giản nhất Kiểm tra áp suất lốp thường xuyên giúp bảo đảm an toàn và kéo dài tuổi thọ lốp Áp suất lốp là thông số cần được quan tâm đúng mức vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới độ an toàn cũng như tuổi thọ lốp. 1. Kiểm tra áp suất lốp Mỗi loại lốp sẽ có thông số áp suất lốp riêng, thông tin về áp suất của lốp xe sẽ có trong tờ hướng dẫn sử dụng xe hoặc decal dán cửa hoặc bệ cửa xe. Thông số này thường tính bằng đơn vị PSI, KPA hoặc bar thông thường là mức áp suất tối đa cho phép. Tùy loại xe thông số sẽ khác nhau bạn nên bám sát vào thông số của nhà sản xuất cung cấp để bơm hơi cho lốp xe. Kiểm tra áp suất lốp 2. Kiểm tra áp suất trên thành lốp Áp suất trên thành lốp là yếu tố cần thiết phải kiểm tra nhất là với các ô tô mua cũ bởi ô tô cũ thường sẽ được thay lốp mới không phải lốp xe của đúng hãng xe. Áp suất ghi trên thành lốp là mức áp suất tối đa mà lốp bạn có thể chịu được và đây không phải mức áp suất tối ưu cho vận hành. 3. Kiểm tra áp suất ghi trên bệ cửa Như bên trên đã nói, một số hãng xe sẽ dán thông số áp suất lốp khuyến nghị trên miếng decal trên bệ cửa. Mức áp suất này đo khi ô tô ở tình trạng dừng xe lâu và lốp không bị ma sát và nóng. Thực tế cho thấy áp suất lốp cần được tính bù trừ với phần áp suất do khối lượng hàng hóa hoặc người ngồi trên xe. Thông thường, ta nên giảm áp suất khuyến nghị đi từ 10% đến 15% là sẽ ra mức áp suất hợp lý. 4. Một số lưu ý khi kiểm tra áp suất ô tô Khi kiểm tra áp suất lốp ô tô các bạn nên lưu ý một số điểm như sau Chú ý điều chỉnh áp suất lốp ô tô theo mùa Mùa hè nhiệt độ cao, không khí giãn nở nhiều hơn so với thông thường nên bạn cần bơm lốp non hơn so với mức quy định. Việc đánh giá áp suất lốp bằng mắt thường và kinh nghiệm là rất khó và không chính xác, hiện nay có rất nhiều công cụ có thể giúp chúng ta trong việc này ví dụ như các dòng cảm biến áp suất lốp hoặc các loại máy chuyên dụng khác, các bạn có thể đưa xế cưng của mình tới các trung tâm chăm sóc xe chuyên nghiệp để được tư vấn và hỗ trợ tốt nhất. Mùa đông thì bạn nên bơm lốp vừa đủ theo khuyến nghị của nhà sản xuất. Bao lâu thì cần kiểm tra áp suất lốp? Thời điểm tốt nhất để kiểm tra áp suất lốp là mỗi khi đổ xăng hoặc định kỳ theo từng tháng để điều chỉnh áp suất phù hợp với điều kiện thực tế của môi trường. Bởi dù xe không di chuyển và lốp xe hoàn toàn mới áp suất vẫn bị giảm khoảng PSI/tháng. Vì vậy mà trong trường hợp quá lâu không sử dụng xe, chúng ta cũng nên kiểm tra và bổ sung áp suất lốp cho phù hợp với điều kiện môi trường. Qua bài viết hi vọng các bạn đã có cho mình những kiến thức về kiểm tra lốp xe ô tô ngay tại gia đình nhà mình. Đức Bảo Automart rất vui vì đã cung cấp phần nào cho các bạn kiến thức về lốp ô tô nói riêng và xe ô tô nói chung. Chúc bạn có những cặp lốp bền, đẹp và lái xe an toàn.
Khi đi thay lốp xe mới, người dùng thường chỉ quan tâm đến kích cỡ lốp xe, hãng sản xuất, giá thành mà ít quan tâm đến các thông số kỹ thuật trên lốp xe ô tô có phù hợp với nhu cầu sử dụng của mình không. Vì thế đã có không ít các sự cố liên quan đến nổ lốp khi chạy ở tốc độ cao hay lốp xe quá ồn, dễ bị "đá chém"... Điều này không chỉ ảnh hưởng đến độ an toàn khi vận hành và gây thiệt hại về vật chất không nhỏ... Dưới đây là thông số quan trọng của lốp xe mà người dùng cần chú ý hơn khi chọn mua lốp. Cách đọc các thông số kỹ thuật trên lốp xe ô tô Các thông số kỹ thuật của lốp xe được in rõ ràng trên thành lốp như Hãng sản xuất, thông số kích thước lốp xe, các thông số về tốc độ, tải nặng của lốp, hạn sử dụng tính theo tuần trong năm Cách đọc các thông số kỹ thuật trên lốp xe ô tô Ở hình trên ta đọc được con số P185/75R14 82S P - Loại xe Chữ cái đầu tiên cho ta biết loại xe có thể sử dụng lốp này. P “Passenger” lốp dùng cho các loại xe có thể chở “hành khách”. Ngoài ra còn có một số loại khác như LT “Light Truck” xe tải nhẹ, xe bán tải; T “Temporary” lốp thay thế tạm thời. 185 - Chiều rộng lốp Chiều rộng lốp chính là bề mặt tiếp xúc của lốp xe với mặt đường. Chiều rộng lốp được đo từ vách này tới vách kia mm. 75 - Tỷ số giữa độ cao của thành lốp sidewall với độ rộng bề mặt lốp được tính bằng tỷ lệ bề dày/ chiều rộng lốp. Trong ví dụ trên đây, bề dày bằng 75% chiều rộng lốp 185 R - Cấu trúc của lốp Các lốp thông dụng trên xe hầu như đều có cấu trúc Radial tương ứng với chữ R. Ngoài ra, lốp xe còn có các chữ khác như B, D, hoặc E nhưng hiện nay rất hiếm trên thị trường. 14 - ường kính la-zăng Với mỗi loại lốp chỉ sử dụng được duy nhất một cỡ la-zăng. Số 14 tương ứng với đường kính la-zăng lắp được là 14 inch. 82S - Tải trọng và tốc độ giới hạn Nếu con số này nhỏ hơn tải trọng và tốc độ xe chạy là nguyên nhân dẫn đến nổ lốp xe *Số 82 - Tải trọng lốp xe chịu được Thông thường vị trí này có số từ 75 tới 105 tương đương với tải trọng từ 380 tới 925 kg. Bảng tải trọng tương ứng lốp xe *S - Tốc độ tối đa lốp xe có thể hoạt động bình thường Bên cạnh chỉ số tải trọng là một chữ cái giới hạn tốc độ tối đa mà lốp có thể hoạt động bình thường, với chữ cái S, lốp xe sẽ có tốc độ tối đa tương ứng là 180 km/h. Tốc độ tối đa của lốp có thể tra trong bảng Cách đọc các thông số kỹ thuật trên lốp xe ô tô Hạn sử dụng của lốp xe ô tô Trên thành lốp bao giờ cũng có 1 dãy mã số. Với 4 chữ số cuối cùng thì chỉ ngày tháng năm sản xuất ra chiếc lốp đó. Ví dụ nếu 4 chữ số cuối dãy là 1404, có nghĩa là lốp này xuất xưởng vào tuần thứ 14 của năm 2004. Thời hạn sử dụng nhà sản xuất khuyên dùng là không quá 6 năm từ ngày sản xuất. Một chiếc lốp quá “đát” thường bị mờ dãy số này, cho dù nhìn bề ngoài thì có vẻ như chẳng có vấn đề gì cả. Khi đã quá hạn sử dụng có nghĩa là lốp đã mất hết những tính năng vốn có. Nhà sản xuất đã lường trước điều này và khuyên rằng kể cả những chiếc lốp mới không dùng mà chỉ cất trong kho nhưng đã hết hạn sử dụng thì xem như đã kết thúc vòng đời. Cách đọc các thông số kỹ thuật trên lốp xe ô tô Trong trường hợp này là lốp xe được sản xuất vào tuần thứ 8 của năm 2006 Các thông số khác của lốp xe ô tô Uniform Tire Quality Grades cho biết kết quả các cuộc kiểm tra của cơ quan nhà nước với độ mòn gân lốp, độ bám đường và độ chịu nhiệt. Tuy nhiên, việc kiểm tra được uỷ nhiệm cho nhà sản xuất tiến hành. Treadwear là thông số về độ mòn gân lốp xe với tiêu chuẩn so sánh là 100. Lưu ý cấp độ kháng mòn lốp chỉ áp dụng để so sánh các sản phẩm của cùng một nhà sản xuất và không có giá trị so sánh giữa các nhà sản xuất khác nhau. Trên 100 – Tốt hơn 100 – Mức chuẩn Dưới 100 – Kém hơn Traction là số đo khả năng dừng của lốp xe theo hướng thẳng, trên mặt đường trơn. AA là hạng cao nhất A - Tốt nhất B - Trung bình C - Chấp nhận được Temperature đo khả năng chịu nhiệt độ của lốp khi chạy xe trên quãng đường dài với tốc độ cao, độ căng của lốp hay sự quá tải. A - Tốt nhất B - Trung bình C - Chấp nhận được M + S có nghĩa là lốp xe đạt yêu cầu tối thiểu khi đi trên mặt đường lầy lội hoặc phủ tuyết. Maximum load trọng lượng tối đa mà lốp xe có thể chịu, tính theo đơn vị pound hoặc kg. Maximum Inflation Pressure tính theo đơn vị psi pound per square inch hoặc kPA kilopscal. Không bao giờ được bơm lốp xe vượt qua thông số quy định về áp lực hơi tối đa. Trên đây là cách đọc các thông số kỹ thuật trên lốp xe ô tô. Nếu nắm vững các thông tin này, các bạn sẽ có khả năng nhận biết và quyết định thông minh hơn để bảo vệ chiếc xe của mình. Bài viết liên quan Cách đọc số VIN của ô tô Ý nghĩa các đèn cảnh báo trên bảng táp lô Khám phá ưu và nhược điểm của lốp Runflat Cẩn trọng với các cảnh báo trên xe ô tô
cách kiểm tra thông số lốp xe ô tô