Vẻ đẹp ấy được nên từ nhiều màu sắc khác nhau: màu xanh mát của bầu trời, vàng mềm mại của nắng thu, lá vàng, trắng tinh khôi của tà áo dài người thiếu nữ, và đặc biệt đó là màu xanh trong trẻo của Cốm - một thứ đặc sản mà chỉ thu Hà Nội mới có, mới có thể hấp dẫn và lôi kéo tâm hồn của những vị khách từ nơi xa đến như vậy.
- Lấy 3 thìa bột sữa hòa cùng 180ml nước đun sôi để nguội khoảng 45 - 50 độ. Sau đó khuấy đều sữa lên cho tan hết và đợi cho đến khi sữa còn khoảng 36 - 37 độ là có thể uống. Cho uống khoảng 4 - 5 lần một ngày. Trẻ trên 12 tháng tuổi:
Xin hãy kéo xuống dưới để xem và thực hành các câu hỏi trắc nghiệm liên quan ☟☟☟ Thông tin chi tiết về phương trình Cu + 2H 2 SO 4 → 2H 2 O + SO 2 + CuSO 4. Cu + 2H 2 SO 4 → 2H 2 O + SO 2 + CuSO 4 là Phản ứng oxi-hoá khử, Cu (đồng) phản ứng với H2SO4 (axit sulfuric) để tạo ra H2O (nước), SO2 (lưu hùynh dioxit), CuSO4 (Đồng
Cho 0,8 gam CuO và Cu tác dụng với 20 ml dung dịch H 2 SO 4 1M. Dung dịch thu được sau phản ứng gồm: Cho 2,81 g hỗn hợp Fe 2 O 3, ZnO, MgO tác dụng vừa đủ với 500 ml dung dịch H 2 SO 4 0,1 M. Khối lượng muối sunfat tạo ra trong dung dịch là: Cho những axit sau: H 2 SO 3, HNO 3, H 2 SO 4, H 2 CO
Trong mỗi trái thần kỳ chỉ chứa 1g calo và không có chất béo. Bên cạnh đó, bởi vì khi ăn quả thần kỳ sẽ mang lại vị ngọt, nhờ đó có thể làm giảm nhu cầu sử dụng đường và hỗ trợ cho quá trình giảm cân. Quả thần kỳ có tác dụng điều trị ung thư, đặc biệt là
IV/ Nhận biết các hợp chất hữu cơ bằng phương pháp hóa học . 1. Nhận biết ankin có nối ba đầu mạch (ank-1-in) * Thuốc thử: dung dịch AgNO 3 /NH 3 * Hiện tượng: có kết tủa màu vàng . R-C≡CH + AgNO 3 + NH 3 → R-C≡CAg + NH 4 NO 3. Đặc biệt . CH≡CH + 2AgNO 3 + 2NH 3 → AgC≡CAg + 2NH
"Rau muống nhiễm hóa chất thường giòn hơn và lá thường có màu xanh đen (do hấp thụ nhiều kim loại và chủ yếu là chì). Thân rau muống thường to hơn so với mức bình thường. Khi luộc rau, bạn sẽ thấy nước rau còn nóng có màu xanh nhạt, khi để nguội thì thành màu xanh đen, có vẩy đen kết tủa.
10:25 Che biển số để né phạt nguội: Đây là dấu hiệu nhận biết sớm 3 căn bệnh gây tỉ lệ tử vong cao, đặc biệt là bệnh cuối cùng 17-08-2021 - 06:08 AM | Sống. Chia sẻ . Những sự thay đổi bất thường chính là tín hiệu cơ thể đang "cầu cứu".
Cách Vay Tiền Trên Momo. Axit là một nhóm chất quan trọng trong hóa học, đóng vai trò chủ chốt trong nhiều quá trình sinh học và hóa học. Bài viết này sẽ giúp bạn tìm hiểu về dấu hiệu nhận biết axit, cách nhận biết 3 axit đặc nguội, số lượng loại axit, dãy các chất thuộc loại axit, cũng như các bài tập hữu ích dành cho học sinh lớp 9 liên quan đến axit. Dấu hiệu nhận biết axit Có vị chua Axit thường có vị chua, nhưng không nên dùng vị giác để thử các chất hóa học. Phản ứng với kim loại Axit có thể phản ứng với một số kim loại, giải phóng khí hiđro và tạo muối. Phản ứng với bazơ Axit phản ứng với bazơ tạo muối và nước. Làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ Axit khi tiếp xúc với giấy quỳ tím sẽ làm giấy này chuyển sang màu đỏ. Nhận biết 3 axit đặc nguội Axit sunfuric H2SO4 Màu không, không mùi, có tính chất hút ẩm, phản ứng nóng khi pha loãng. Axit clohydric HCl Màu không, đặc nguội, có mùi khó chịu, khói trắng khi tiếp xúc với không khí. Axit nitric HNO3 Màu vàng nhạt, đặc nguội, có mùi khó chịu, làm ăn mòn da và các vật liệu. Có mấy loại axit ? Có rất nhiều loại axit, từ axit hữu cơ như axit cacbonxylic đến axit vô cơ như axit sunfuric. Chúng có thể được phân loại thành axit mạnh và axit yếu dựa trên độ phân li của chúng trong dung dịch. Dãy các chất thuộc loại axit Axit sunfuric H2SO4, axit clohydric HCl, axit nitric HNO3, axit cacbonic H2CO3, axit axetic CH3COOH, axit citric C6H8O7, axit benzoic C6H5COOH… Bài tập axit lớp 9 Để giúp học sinh lớp 9 nắm vững kiến thức về axit, dưới đây là một số dạng bài tập và ví dụ minh họa Đặc điểm của axit Hãy liệt kê các đặc điểm chung của axit và ví dụ về một axit mạnh và một axit yếu. Phản ứng axit-bazơ Hãy viết phương trình phản ứng giữa axit clohydric HCl và bazơ natri hiđroxit NaOH. Nhận biết axit Hãy chỉ ra những phương pháp nhận biết axit trong phòng thí nghiệm. Các dạng bài tập về axit lớp 9 Tính toán nồng độ axit Cho 20 ml dung dịch axit nitric HNO3 có nồng độ M, hãy tính số mol và số gam axit nitric trong dung dịch. Phản ứng trao đổi ion Viết phương trình phản ứng trao đổi ion giữa axit sunfuric H2SO4 và natri cacbonat Na2CO3. Bài tập một số axit quan trọng Tính chỉ số axit Tính chỉ số axit của một mẫu chất béo nếu biết dung dịch KOH tiêu chuẩn có độ nồng N= M đã dùng 25 ml để trung hòa 5 g mẫu chất béo. Tính pH của axit yếu Tính pH của dung dịch axit axetic CH3COOH M, biết pKa của axit axetic là Khi trùng ngưng g axit Giả sử khi trùng ngưng g axit sunfuric H2SO4 thu được g nước. Hãy xác định tỉ lệ trùng ngưng của axit sunfuric. Khi trùng ngưng g axit Giả sử khi trùng ngưng g axit nitric HNO3 thu được g nước. Hãy xác định tỉ lệ trùng ngưng của axit nitric. Hiểu rõ về dấu hiệu nhận biết axit và các kiến thức liên quan giúp bạn nắm bắt tốt vai trò của axit trong thế giới hóa học. Hy vọng bài viết này đã cung cấp cho bạn thông tin hữu ích và các bài tập phù hợp để nâng cao kỹ năng giải quyết vấn đề liên quan đến axit. Đừng ngại thử sức với các bài tập trên và kiểm tra lại kiến thức của mình. Hãy tiếp tục tìm hiểu và khám phá thế giới hóa học đầy thú vị, và chắc chắn bạn sẽ thành công trên con đường học tập của mình. Chúc các bạn học tốt và thành công! gốc ba 7 violet giảng phẩy 1g
Axit là gì? Axit có mấy loại ? Axit có những tính chất vật lý, hóa học gì? Axit được ứng dụng vào những lĩnh vực nào của cuộc sống? Chúng ta cần nắm được các kiến thức về axit để sử dụng an toàn nhất. Bài viết dưới đây, Tổng kho hóa chất xin cung cấp tới các bạn những thông tin tin cơ bản nhất về axit. Axit là gì? Axit là các hợp chất hóa học mà trong thành phần phân tử chứa 1 hay nhiều nguyên tử Hidro liên kết với các gốc axit như Cl, SO4, NO3, PO4… Về mặt khoa học, axit là các phân tử hay ion có khả năng nhường proton ion H+ cho bazơ, hay nhận các cặp electron không chia từ bazơ. Khi hòa tan trong nước, axit tạo nên dung dịch có độ pH nhỏ hơn 7. Axit càng mạnh thì có độ pH càng nhỏ. Các loại axit Vjay, axit có những loại nào? Thông thường, người ta phân chia axit theo 2 cách dựa vào tính chất hóa học và dựa vào số nguyên tử oxy Dựa vào tính chất hóa học của axit Dựa vào tính chất axit của từng loại, axit chia làm axit mạnh và axit yếu Axit mạnh khi hòa tan vào nước cho dung dịch có độ pH nhỏ, thấp hơn nhiều so với 7 HCL, HNO3, axit sunfuric, … Axit yếu khi hòa tan vào nước cho dung dịch axit có độ pH gần 7 H2S. H2CO3, … Acid Clohydric,HCl Dựa vào số nguyên tử oxi Theo cách này, chúng ta phân axit thành 2 loại có oxy và không có oxy trong phân tử. Axit không có chứa nguyên tử oxi trong cấu trúc phân tử như axit clohydric, H2S, HBr, HI, HF… Axit có chứa nguyên tử oxi trong cấu trúc phân tử như axit H2SO4, HNO3, H3PO4, H2CO3… Phân loại khác Ngoài ra axit còn có thể phân loại theo các dạng dưới đây Axit vô cơ và hữu cơ như trong đó axit vô cơ như HCl. H2SO4, HS, HNO3 … và các loại axit hữu cơ có gốc COOH như axit axetic, C2H5COOH… Các kim loại ở dạng hidrat hóa như AlH2O3 3+, CuH202 2+, Na+, Ba2+, Ca2+…. Các ion như H+, H3O+, NH4+,RNH3+, HSO4-,… Những tính chất của axit cần nắm vững Để sử dụng axit an toàn, trước tiên chúng ta cần nắm rõ các tính chất của axit. Tính chất vật lý Thông thường, các loại axit có vị chua khi hòa tan trong nước. Axit có thể gây bỏng rát, đặc biệt là đối với các loại axit mạnh có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe nếu không được sử dụng đúng cách. Axit là chất điện li nên có khả năng dẫn điện Các loại axit thường có màu sắc khác nhau và phụ thuộc vào độ đậm đặc của axit đó. Tính chất hóa học Một số tính chất cơ bản của axit bao gồm làm đổi màu quỳ tím, khả năng tác dụng với kim loại, bazo, oxit bazo, muối các phản ứng trung hòa, phản ứng thế và điện ly Axit làm đổi màu giấy quỳ tím Dung dịch axit có độ pH nhỏ hơn 7 nên làm quỳ tím chuyển màu đỏ. Axit tác dụng với kim loại Khi cho dung dịch Axit tác dụng với các kim loại đứng trước nguyên tử H trong dãy hoạt động hóa học ta sẽ nhận được một muối và giải phóng khí hidro. Trong trường hợp axit đậm đặc kết hợp với kim loại sẽ không giải phóng H2 mà tạo thành nước và một số loại khí khác như SO2, NO2, NO… Ví dụ 2Na + 2HCl → 2NaCl + H2↑ Mg + H2SO4loãng → MgSO4 + H2↑ Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑ Cu + 2H2SO4 đ → CuSO4 + SO2↑ + H2O Cu + 4HNO3 đ → CuNO32 + 2NO2↑ + 2H2O 3Cu + 8HNO3 loãng → 3CuNO32 + 2NO↑ + 4H2O Tác dụng với bazơ Axit tác dụng với các Bazơ tạo thành muối và nước. Đây được gọi là phản ứng trung hòa axit, phản ứng này xảy ra nếu sản phẩm tạo thành có chất không tan hoặc chất khí hoặc nước. Ví dụ NaOH + HCl → NaCl + H2O MgOH2 + 2HCl → MgCl2+ 2H2O H2SO4 + CuOH2→ CuSO4dd + 2H2O Tác dụng với oxit bazơ Tất cả các axit đều tác dụng với oxit bazơ và tạo thành muối + nước Ví dụ Na2O + 2HCl → 2NaCl + H2↑ Fe2O3r + 6HCldd → 2FeCl3dd + 3H2O FeO + H2SO4loãng → FeSO4 + H2O CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O Tác dụng với muối Khi cho Axit tác dụng với muối sẽ tạo thành axit mới và muối mới, đây là phản ứng trao đổi. Trong đó điều kiện xảy ra phản ứng là Muối trước phản ứng là muối tan Sản phẩm thu được sau phản ứng phải có ít nhất một chất kết tủa hoặc chất dễ bay hơi, dễ phân hủy hoặc các sản phẩm có tính axit yếu hơn axit ban đầu Ví dụ H2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2HCl K2CO3 + 2HCl → 2KCl + H2O + CO2↑ H2CO3 phân hủy ra H2O và CO2 2 HNO3 + K2S → 2KNO3 + 2 H2S↑ 6 HCl + Cu3PO42 → 3 CuCl2 + 2 H3PO4 yếu hơn HCl BaNO32 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HNO3 Acid nitric HNO3 Cách xác định độ mạnh, yếu của axit Để xác định chính xác độ mạnh yếu của axit, ta căn cứ vào tính linh động của nguyên tử hydro trong cấu trúc phân tử của axit. Nguyên tử Hidro càng linh động thì tính axit càng mạnh và ngược lại. Với những axit có oxy trong cùng một nguyên tố, càng ít oxy, axit càng yếu HClO4 > HClO3> HClO2> HClO Với những axit của nguyên tố trong cùng chu kỳ, khi các nguyên tố ở hóa trị cao nhất, nguyên tố trung tâm có tính phi kim càng yếu thì axit đó càng yếu HClO4> H2SO4> H3PO4 Với axit của nguyên tố cùng nhóm A Axit có oxy Tính axit tăng dần từ dưới lên HIO4 HBr> HCl> HF Với axit hữu cơ RCOOH Nếu R đẩy electron gốc R no thì tính axit giảm HCOOH> CH3COOH> CH3CH2COOH> CH3CH2CH2COOH> n-C4H9COOH Nếu R hút e gốc R không no, thơm hoặc có nguyên tố halogen,…, tính axit sẽ mạnh >>Tham khảo Hóa chất xử lý bể bơi Ứng dụng quan trọng của axit trong cuộc sống Axit đóng vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực của đời sống Ứng dụng của axit HCl Dùng axit HCl để tẩy các vết han gỉ trên sắt thép trong công nghiệp chế tạo, giúp tiết kiệm chi phí, thực hiện với dung dịch HCl có nồng độ 18%. HCl được ứng dụng trong ngành công nghiệp mạ và sản xuất pin Đây là loại axit dùng để tổng hợp các chất hữu cơ để sản xuất nhựa PVC, chất liệu được sử dụng rất nhiều trong đời sống hàng ngày của chúng ta. HCl có khả năng kiểm soát kiềm mạnh, được sử dụng để trung hòa độ pH cho nước, đặc biệt được sử dụng nhiều để vệ sinh nguồn nước ao hồ, các loại nước thải… HCl được ứng dụng trong ngành công nghệ thực phẩm tạo ra các chất phụ gia… >> Xem thêm n-butanol Ứng dụng của axit H2SO4 H2SO4 đóng vai trò là nguyên liệu cũng như chất xúc tác trong sản xuất của nhiều ngành công nghiệp hiện nay. H2SO4 dùng để sản xuất H3PO4, nguyên liệu để sản xuất các loại phân bón, phân lân. Hỗn hợp axit với nước là chất điện giải trong công nghiệp sản xuất pin và ắc quy Axit sunfuric cũng có khả năng làm sạch và trung hòa độ pH cho nước. Ngoài ra, axit này được dùng trong một số lĩnh vực khác như tẩy rửa kim loại trước khi mạ, chế tạo thuốc nổ, là nguyên liệu sản xuất các loại thuốc nhuộm, dược phẩm… Ứng dụng của axit H3PO4 Hiện nay, người ta mua axit H3PO4 để sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau, cụ thể như H3PO4 dùng để xử lý nước thải theo phương pháp sinh học, giúp nguồn nước trong sạch tự nhiên, an toàn cho sức khỏe người sử dụng. H3PO4 đóng vai trò làm chất phụ gia trong sản xuất các loại bánh kẹo, thạch, mứt, nước ngọt,…mang lại hương vị thơm ngon và đậm đà hơn cho từng sản phẩm. H3PO4 có khả năng chống cháy và oxy hóa tốt nên thường được tẩm vào các loại nội thất làm tăng độ bền và tính an toàn khi sử dụng Trong nông nghiệp, H3PO4 là chất để sản xuất các loại phân bón, phân lân Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về tất tần tật những kiến thức liên quan đến axit. Hy vọng bài viết sẽ cung cấp cho các bạn những thông tin hữu ích. Sản phẩm axit khác Axit Boric H3BO3; axit sulfamic; axit cromic; axit nitric; axit clohydric; axit oxalic; axit sunfuric
Để nhận biết ba axit đặc, nguội HCl, H2SO4, HNO3 đựng riêng biệt trong ba lọ bị mất nhãn, ta dùng thuốc thử là Đáp án C Khi cho kim loại Cu vào các dung dịch axit đặc nguội thấy không hiện tượng là HCl + Có khí mùi sốc bay ra là H2SO4 Cu + 2H2SO4 → CuSO4 + H2O + SO2 + Có khí không màu hóa nâu trong không khí và tạo dung dịch màu xanh là HNO3 3Cu + 8HNO3 → 3CuNO32 xanh + 2NO + 4H2O NO + 0,5O2 → NO2 nâu đỏ Đáp án C. Dương Đình Hoàng bị nhuyễn mấy bài này r . 31/10/2014 . 01/11/2014 .............. lời giải gì mà kì kì n chữ kì . 17/12/2013 . 18/12/2013 . 26/11/2013 . 27/11/2013 lamchanthinh Vãi cả lời giải . 26/11/2013 . 27/11/2013 Vũ Thế Hiệp tại sao A,C,D đúng được bạn. Có thể giải thích được không . 6/2/2012 . 07/02/2012 crocket11 giai thich ro hon dc ko????? . 5/2/2012 . 06/02/2012 Lê Gia Thi ko hiểu.......... . 4/2/2012 . 05/02/2012
Tính oxi hóa của axit nitricTính chất hóa học của HNO3HNO3 chỉ thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với các chất thuộc dãy nào dưới đây?Tính chất hóa học của Axit nitric1. Axit nitric thể hiện tính axit2. Tính oxi hóa của HNO3Câu hỏi vận dụng liên quanHNO3 thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với được VnDoc biên soạn hướng dẫn bạn đọc giải đắp thắc mắc câu hỏi liên quan đến nội dung tính oxi hóa của HNO3. Cũng như đưa ra các nội dung câu hỏi bài tập vận dụng liên quan.>> Mời các bạn tham khảo thêm một số câu hỏi liên quanKim loại không tác dụng với HNO3 đặc nguộiThí nghiệm với dung dịch HNO3 thường sinh ra khí độc NO2Cho hỗn hợp Fe, Cu phản ứng với dung dịch HNO3 loãng...Oxit bị oxi hóa khi phản ứng với dung dịch HNO3 loãng làCho 5,6 gam Fe tác dụng hết với dung dịch HNO3 dư, sinh ra V lít khí NO2HNO3 chỉ thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với các chất thuộc dãy nào dưới đây?A. Mg, H2S, C, Fe3O4, FeOH Na2SO3, P, CuO, CaCO3, Al, FeCO3, HI, CaO, Cu, C, Fe2O3, FeOH2, án hướng dẫn giải chi tiết A đúngB loại CuO, CaCO3C loại CaOD loại Fe2O3Đáp án ATính chất hóa học của Axit nitric1. Axit nitric thể hiện tính axitAxit nitric có tính chất của một axit bình thường nên nó làm quỳ tím chuyển sang màu dụng với bazo, oxit bazo, muối cacbonat tạo thành các muối nitrat2HNO3 + CuO → CuNO32 + H2O2HNO3 + MgOH2 → MgNO32 + 2H2O2HNO3 + BaCO3 → BaNO32 + H2O + CO22. Tính oxi hóa của HNO3a. Axit nitric tác dụng với kim loại Tác dụng với hầu hết các kim loại trừ Au và Pt tạo thành muối nitrat và nước .Kim loại + HNO3 đặc → muối nitrat + NO + H2O toKim loại + HNO3 loãng → muối nitrat + NO + H2OKim loại + HNO3 loãng lạnh → muối nitrat + H2Mgrắn + 2HNO3 loãng lạnh → MgNO32 + H2 khíNhôm, sắt, crom thụ động với axit nitric đặc nguội do lớp oxit kim loại được tạo ra bảo vệ chúng không bị oxy hóa Tác dụng với phi kim Các nguyên tố á kim, ngoại trừ silic và halogen tạo thành nito dioxit nếu là axit nitric đặc và oxit nito với axit loãng và nước, oxit của phi + 4HNO3 đặc → 4NO2 + 2H2O + CO2c. Tác dụng với oxit bazo, bazo, muối mà kim loại trong hợp chất này chưa lên hóa trị cao nhấtFeO + 4HNO3 → FeNO33 + NO2 + 2H2OFeCO3 + 4HNO3 → FeNO33 + NO2 + 2H2O + CO2d. Tác dụng với hợp chất3H2S + 2HNO3 >5% → 3S ↓+ 2NO + 4H2OAg3PO4 tan trong HNO3, HgS không tác dụng với Tác dụng với nhiều hợp chất hữu cơAxit nitric có khả năng phá hủy nhiều hợp chất hữu cơ, nên sẽ rất nguy hiểm nếu để axit này tiếp xúc với cơ thể hỏi vận dụng liên quanCâu 1. Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế HNO3 từA. NH3 và O2B. NaNO2 và H2SO4 NaNO3 và H2SO4 NaNO2 và HCl đáp ánĐáp án CĐể điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm người ta dùng NaNO3 và H2SO4đặcH2SO4 + NaNO3 → NaHSO4+ HNO3Câu 2. Kim loại nào sau đây không phản ứng với HNO3 đặc nguội?A. FeB. CuC. ZnD. AgXem đáp ánĐáp án ACó một số kim loại bị thụ động hóa trong HNO3 đặc nguội là Fe, Al, CrHNO3không tác dụng được với 1 số kim loại như Au, PtCâu 3. Chỉ sử dụng dung dịch HNO3 loãng, có thể nhận biết được bao nhiêu chất rắn riêng biệt sau MgCO3, Fe3O4, CuO, Al2O3?A. đáp ánĐáp án DDùng HNO3 có thể nhận biết được cả 4 tượng xảy ra+ Chất rắn tan dần, có khí không màu thoát ra → MgCO3MgCO3 + 2HNO3 → MgNO32 + CO2 ↑ + H2O+ Chất rắn tan dần, thoát ra khí không màu hóa nâu trong không khí , dung dịch thu được màu vàng nâu → Fe3O43Fe3O4 + 28HNO3 → 9FeNO33 vàng nâu + NO + 14H2O2NO không màu + O2 → 2NO2 nâu đỏ+ Chất rắn tan dần, sau phản ứng thu được dung dịch màu xanhCuO + 2HNO3 → CuNO32 xanh + H2O+ Chất rắn tan dần, sau phản ứng thu được dung dịch không màuAl2O3 + 6HNO3 → 2AlNO33 không màu + 3H2OCâu 4. Hóa chất nào sau đây có thể sử dụng để phân biệt dung dịch HNO3 và H3PO4A. CaOH đáp ánĐáp án BHóa chất dùng để phân biệt HNO3 và H3PO4 là CaOH2. HNO3 không hiện tượng còn H3PO4 xuất hiện kết tủa2H3PO4 + 3CaOH2 → Ca3PO42 ↓ + 6H2OCâu 5. Để nhận biết ba axit đặc nguội HCl, H2SO4, HNO3 đựng riêng biệt trong ba lọ bị mất nhãn, ta dùng thuốc thửA. đáp ánĐáp án DA, C sai vì Fe và Al bị thụ động hóa trong H2SO4 đặc nguội và HNO3 đặc sai vì CuO tác dụng với 3 axit đều tạo dung dịch màu xanh và không có khí thoát raD đúng vìCu + HCl → không phản ứngCu + 2H2SO4 → CuSO4 + SO2↑ + 2H2OKhí mùi hắcCu + 4HNO3 → CuNO32 + 2NO2↑ + 2H2OKhí màu nâuCâu 6. Thêm NH3 đến dư vào dung dịch hỗn hợp chứa MgCl2, AlCl3, FeCl3 và CuCl2 thu được kết tủa X. Cho X vào dung dịch NaOH dư, còn lại chất rắn không tan Z. Chất rắn Z làA. CuOH2, FeOH MgOH2, CuOH2, FeOH FeOH MgOH2, FeOH 7. Có những nhận định sau về muối amoni1 Tất cả muối amoni đều tan trong Các muối amoni đều là chất điện li mạnh, trong nước muối amoni điện li hoàn toàn tạo ra ion NH4+ không màu, tạo môi trường Muối amoni đều phản ứng với dung dịch kiềm giải phóng khí Muối amoni kém bền đối với gồm các nhận định đúng là A. 1, 2, 3B. 1, 3, 4C. 2, 3, 4D. 1, 2, 4Xem đáp ánĐáp án BNhận định đúng 1 3 4.Nhận định 2 sai, vì Muối amoni điện li, NH4+ bị thủy phân tạo môi trường axitNH4+ + H2O ⇔ NH3 + H3O+Câu 8. Nhận xét đúng về muối amoni trong các nhận xét dưới đây làA. Muối amoni là chất tinh thể ion, phân tử gồm cation amoni và anion Tất cả các muối amoni đều dễ tan trong nước, khi tan điện li hoàn toàn thành cation amoni và anion gốc Dung dịch muối amoni tác dụng với dung dịch kiềm đặc, nóng cho thoát ra chất khí làm quỳ tím hóa Khi nhiệt phân muối amoni luôn luôn cho khí amoniac thoát đáp ánĐáp án BA sai muối amoni là chất tinh thể ion, phân tử gồm cation amoni và anion gốc sai, chất khí thoát là NH3 làm quỳ tím hóa sai, tùy từng trường hợp mà thu được khí N2, NH3 hoặc đây VnDoc đã giới thiệu tới các bạn HNO3 thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với. Để có thể nâng cao kết quả trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Giải bài tập Toán 11, Chuyên đề Hóa học 11, Giải bài tập Hoá học 11. Tài liệu học tập lớp 11 mà VnDoc tổng hợp và đăng tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy và học tập môn học THPT, VnDoc mời các bạn truy cập nhóm riêng dành cho lớp 11 sau Nhóm Tài liệu học tập lớp 11 để có thể cập nhật được những tài liệu mới nhất.
Câu hỏi Để nhận biết ba axit đặc, nguội HCl, H2SO4, HNO3 đựng riêng biệt trong ba lọ bị mất nhãn, ta dùng thuốc thử là A. Fe B. CuO. C. Al. D. Cu. Để nhận biết ba axit đặc nguội HCl, H 2 SO 4 , HNO 3 đựng riêng biệt trong ba lọ bị mất nhãn, ta dùng thuốc thử A. Fe B. CuO C. Al D. Cu Xem chi tiết Cho các dung dịch sau HCl, H 2 SO 4 đặc , nguội , HNO 3 đặc đựng riêng biệt trong ba lọ bị mất nhãn, Chỉ dùng Cu có thể nhận biết được bao nhiêu dung dịch A. 1 B. 2 C. 3 D. 0 Xem chi tiết Có 3 dung dịch axit đậm đặc là HCl, HNO3, H2SO4 đựng trong 3 lọ riêng biệt bị mất nhãn. Để nhận biết 3 dung dịch axit trên, chỉ cần dùng một thuốc thử duy nhất là A. CuO B. dd BaCl2 C. Cu D. dd AgNO3Đọc tiếp Xem chi tiết Thuốc thử duy nhất dùng để nhận biết các chất sau BaOH2, NH4HSO4, BaCl2, HCl, NaCl, H2SO4 đựng trong 6 lọ bị mất nhãn là A. dd H2SO4 B. dd AgNO3 C. dd NaOH D. quỳ tímĐọc tiếp Xem chi tiết Thuốc thử duy nhất dùng để nhận biết các chất sau BaOH2, NH4HSO4, BaCl2, HCl, NaCl,H2SO4 dựng trong 6 lọ bị mất nhãn. A. dd H2SO4 B. dd AgNO3 C. dd NaOH D. quỳ tímĐọc tiếp Xem chi tiết Chọn thêm một thuốc thử để nhận biết các dung dịch chứa trong lọ riêng đã mất nhãn BaOH2, NaOH, H2SO4, HNO3 A. HCl. B. HNO3 C. H3PO4 D. tiếp Xem chi tiết Để nhận biết các dung dịch muối A l N O 3 3 , N H 4 2 S O 4 , N a N O 3 , N H 4 N O 3...Đọc tiếp Xem chi tiết Chọn thêm một thuốc thử để nhận biết các dung dịch chứa trong lọ riêng đã mất nhãn HCl, HNO3, H3PO4. A. Ag. B. AgNO3 C. Na2CO3 D. CaCO3 Xem chi tiết Có 6 dung dịch riêng biệt, đựng trong 6 lọ mất nhãn Na2CO3, NaHCO3, BaCl2, BaOH2, H2SO4, Na2SO4. Không dùng thêm thuốc thử nào khác bên ngoài và được phép đun nóng có thể phân biệt được tối đa bao nhiêu dung dịch? A. 5. B. 4. C. 6. D. tiếp Xem chi tiết
để nhận biết 3 axit đặc nguội