September 3, 2014 ·. BÀI 58: PHÂN BIỆT CÁC LOẠI MỆNH ĐỀ ( GIỚI HẠN VÀ KHÔNG GIỚI HẠN) Có hai loại mệnh đề quan hệ: mệnh đề quan hệ xác định và mệnh đề quan hệ không xác định. 1. Mệnh đề quan hệ xác định (Defining relative clauses): là mệnh đề được dùng để xác định danh từ đứng trước nó. Câu phức là câu có 1 mệnh đề chính hay còn gọi là mệnh đề độc lập và 1 hay nhiều mệnh đề phụ. Hai . Để tải trọn bộ chỉ với 50k hoặc 250K để tải không giới hạn kho tài liệu trên web và drive, vui lòng liên hệ Zalo 0388202311 hoặc Liên hệ CLB_HSG_Hà Nội.Để tải Mệnh đề quan hệ không xác định: Trước và sau mệnh đề này phải có dấu (,). Trường hợp này ta KHÔNG ĐƯỢC dùng từ "that" thay thế cho who, whom, which và không được bỏ đại từ quan hệ trong mệnh đề này. Ví dụ 1: My father is a doctor. XÉT TÍNH LIÊN TỤC CỦA HÀM SỐ Chuyên đề giới hạn và liên tục Hội toán Bắc Nam Phương pháp chung: Cho hàm số y f x xác định trên khoảng a; b và x0 a; b . Để xét tính liên tục của hàm số y f x tại x0 ta làm như sau: - Tính f x0 ; - Tính lim f x . Mệnh đề quan hệ với whose. 1. Sở hữu quan hệ. Whose là đại từ quan hệ sở hữu được dùng như một từ hạn định đứng trước danh từ, cách dùng tương tự như his, her, its hay their. Nó thay thế cho danh từ chỉ người hoặc vật đã được nhắc trước đó. Trong mệnh đề Tài liệu chủ đề giới hạn dãy số. 28 Tháng Bảy, 2022 Giới hạn, Toán 11. Tài liệu gồm 53 trang, bao gồm kiến thức trọng tâm, hệ thống ví dụ minh họa và bài tập trắc nghiệm tự luyện chủ đề giới hạn dãy số, có đáp án và lời giải chi tiết; giúp học sinh lớp 11 tham Mệnh đề nào sau đây đúng? Giáo dục kinh tế và pháp luật; Giáo dục thể chất; Lớp 11 Lớp 11; Toán; Văn; Vật lí; Hóa học 7. Động từ và chủ từ trong mệnh đề quan hệ không phù hợp. Một lỗi phổ biến trong mệnh đề quan hệ đó là động từ và chủ từ trong mệnh đề không hoà hợp với nhau. Do đó, người đọc cần chú ý kỹ danh từ mà đại từ quan hệ hoặc trạng từ quan hệ đang thay thế Dịch Vụ Hỗ Trợ Vay Tiền Nhanh 1s. Một mệnh đề tính từ có chức năng gần giống như một tính từ ở chỗ nó bổ nghĩa cho một danh từ. Các mệnh đề điều chỉnh là các mệnh đề phụ thuộc thường bắt đầu bằng một đại từ tương đối cái nào, cái đó, ai, ai hoặc của ai hoặc một trạng từ tương đối ở đâu, khi nào và tại sao. Các tính từ và mệnh đề tính từ có thể chỉ định kích thước, hình dạng, màu sắc, mục đích và nhiều thông tin khác về danh từ của chúng. Có những mệnh đề tính từ hạn chế và không hạn chế và những mệnh đề này hoạt động hơi khác một chút. Dưới đây là một chút về cách phân biệt giữa hai loại. Các mệnh đề tính từ không có cơ sở Một mệnh đề tính từ được đặt ra khỏi mệnh đề chính bằng dấu phẩy một dấu phẩy nếu ở đầu hoặc cuối câu được cho là không có tính động từ. Đây là một ví dụ Giáo sư già Legree, người ăn mặc như một thiếu niên , đang trải qua thời thơ ấu thứ hai của mình. Mệnh đề "ai" này không mang tính cưỡng chế vì thông tin mà nó chứa không hạn chế hoặc hạn chế danh từ mà nó sửa đổi, thưa Giáo sư Legree. Thay vào đó, mệnh đề cung cấp thông tin bổ sung nhưng không cần thiết, được ký hiệu bằng dấu phẩy. Có thể loại bỏ mệnh đề tính từ không định nghĩa mà không ảnh hưởng đến câu. Điều khoản tính từ hạn chế Mặt khác, mệnh đề tính từ hạn chế là điều cần thiết cho một câu và không được đặt bằng dấu phẩy. Một người lớn tuổi ăn mặc như thiếu niên thường là đối tượng bị chế giễu. Ở đây, mệnh đề tính từ hạn chế hoặc giới hạn ý nghĩa của danh từ mà nó bổ sung một người lớn tuổi hơn. Nó không được đặt bằng dấu phẩy vì nó cần thiết cho ý nghĩa của câu. Nếu bị loại bỏ, câu Một người lớn tuổi thường là đối tượng chế nhạo e sẽ mang một ý nghĩa hoàn toàn khác. Để xem lại, một mệnh đề tính từ có thể được lược bỏ khỏi câu mà không ảnh hưởng đến ý nghĩa cơ bản của câu nên được đặt bằng dấu phẩy và không có tính từ ngữ. Mệnh đề tính từ không được lược bỏ trong câu mà không ảnh hưởng đến ý nghĩa cơ bản của câu thì không nên đặt dấu phẩy và hạn chế. Thực hành xác định các điều khoản hạn chế và không hạn chế Đối với mỗi câu dưới đây, hãy quyết định xem mệnh đề tính từ in nghiêng là hạn chế hay không hạn chế. Khi bạn hoàn thành, hãy kiểm tra câu trả lời của bạn ở cuối trang. Những học sinh có con nhỏ được mời sử dụng trung tâm giữ trẻ miễn phí. Tôi để con trai mình ở nhà trẻ trong khuôn viên trường, trung tâm này miễn phí cho tất cả học sinh toàn thời gian . John Wayne, người đã xuất hiện trong hơn 200 bộ phim , là nhân vật thu hút doanh thu phòng vé lớn nhất vào thời của ông. Tôi từ chối sống trong bất kỳ ngôi nhà nào mà Jack đã xây dựng . Merdine, người được sinh ra trong một chiếc xe điện ở một nơi nào đó ở Arkansas , luôn nhớ nhà mỗi khi nghe thấy tiếng còi tàu than khóc. Đôi giày chạy bộ mới của tôi, có giá hơn một trăm đô la , đã bị hỏng trong cuộc chạy marathon. Tôi đã cho Earl vay một số tiền, người có ngôi nhà đã bị phá hủy trong trận lụt . Điều khiến tôi ấn tượng nhất về nước Mỹ là cách cha mẹ vâng lời con cái. Một bác sĩ hút thuốc và ăn quá nhiều không có quyền chỉ trích những thói quen cá nhân của bệnh nhân của mình. Loại bia đã làm nên sự nổi tiếng của Milwaukee đã khiến tôi thất bại. Câu trả lời Hạn chế Không giới hạn Không giới hạn Hạn chế Không giới hạn Không giới hạn Không giới hạn Hạn chế Hạn chế Hạn chế Written by Ptran . Published on 01 Tháng 7 2013. Posted in General English. Lượt xem 16700Gửi Email bài này1. Đại từ quan hệWho dùng cho ngườiEx Please welcome Mike, who is going to talk to us about how to look after your dùng cho vậtEx These are dangerous if you live in a flat which is in a large high - rise dùng được cho cả người và vậtEx Find someone that can check on your home while you are away Store away any objects that could become damaging nói về nơi chốnEx This is your home, the place where you keep your most treasured chỉ thời gianEx Programme them to come on at times when you would normally be thể hiện sự sở hữuEx You are a person whose job involves a lot of dùng sau the reason hoặc reasonsEx There are often very good reasons why one house is burgled and another is Mệnh đề quan hệ xác định/giới hạn Defining relative clauseMệnh đề quan hệ xác định/ giới hạn dùng để bổ nghĩa cho danh từ để làm rõ hơn về người và vật mà chúng ta đang nói tớiEx Find someone who can collect your email for youNếu không có những mệnh đề quan hệ này, người, vật, nơi chốn...sẽ không rõ nghĩaEx Store away any objects if it gets windy. không biết là object nàoThay vào đó Store away any objects that could become damaging misiles if it gets ý Chúng ta có thể bỏ đại từ quan hệ khi nó được dùng để xác định cho tân ngữEx Maybe there"s a neighbor that you can ask. neighbour là tân ngữ của động từ In the evening, a house that"s very dark can really stand out. house là chủ ngữ của động từ nên không thể bỏ that3. Mệnh đề quan hệ không xác định/không giới hạn Non-defining relative clauses dùng khi muốn cung cấp thêm thông tin về người hoặc vật được nói tới và những thông tin này là không thiết yếu. Loại mệnh đề này phổ biến trong văn viết hơn là văn ý đối với mệnh đề quan hệ không xác địnhKhông sử dụng đại từ quan hệ thatEx The burglars got in through the kitchen window, which the owners had forgotten to cách mệnh đề quan hệ với mệnh đề chính bằng dấu ,. Có thể là 2 hoặc 1 dấu , tùy thuộc vào vị trí mệnh đề quan hệ ở giữa hay cuối A letterbox can become full of uncollected letters, which is a great help to a được lược bỏ đại từ quan hệ4. Giới từTrong văn nói giới từ thường đứng cuối mệnh đề khi được dùng với mệnh đề quan hệEx You may have a neighbour that you can rely on. InformalĐối với Formal style, giới từ được đặt trước đại từ quan hệ which hoặc whomEx I was unsuccessful in obtaining a place at any of the universities to which I applied. Rút Gọn Mệnh Đề Quan HệReduction of Relative PronounObjectDefining ClauseNon-defining ClauseSubjectDelete Relative Pronoun Add “-ing” to VerbsNoteRút Gọn Đặc Biết Thành InfinitiveTHE ONLYSuperlativeOrdinal numberModal VerbAdjective Clause & Nominal ClauseReduction of Relative AdjectiveThay WHOSE bằng địnhNoteReduction of Relative AdverbReviewIdentify the PrepositionRearranging PrepositionSum Rút Gọn Mệnh Đề Quan HệTại sao Rút Gọn Mệnh Đề Quan HệRelative Clause mệnh đề quan hệ là một loại mệnh đề có thể rút gọn được. Việc rút gọn mệnh đề sẽ giúp chúng ta có những cách sử dụng relative clause linh động bài hôm nay, chúng ta sẽ tập trung vào cách rút gọn mệnh đề quan hệ. Cụ thể, chúng ta sẽ điểm qua cách loại bỏĐại Từ Quan Hệ who, whom, which, thatTính Từ Quan Hệ whoseTrạng Từ Quan Hệ where, when, whyTại sao cần rút gọn mệnh đề quan hệ?Đó là những nội dung của bài này. Nếu bạn muốn tìm hiểu tất cả về mệnh đề này, mời bạn xem qua Relative Clause – Mệnh Đề Quan Gọn Mệnh Đề Quan HệReduction of Relative PronounĐầu tiên chúng ta hãy bắt đầu với việc rút gọn đại từ quan hệ nhé. Ở đây thầy sẽ không chia bài theo từng từ which, who, whom, that mà thầy chia chúng ra theo nhiệm vụ. Khi bạn rút gọn một đại từ làm object, và khi chúng làm sao bạn biết đại từ quan hệ đang làm object hay subject? Nhìn phía sau đại từ quan hệ đấy. Nếu phía sau chúng không phải một động từ thì có nhiều khả năng nó là Object. Còn nếu phía sau nó là động từ thì chắc chắn chúng là like the girl who you talked to yesterday. sau WHO là một pronoun “you.” Đây không phải động từ, vậy thì WHO ở đây đang làm ObjectWe are finding the man who can kill a mouse. sau WHO là một động từ “can kill.” Vậy WHO đang làm problems are affecting all kinds of people who we don’t even know. ObjectThe problems are affecting all kinds of people who are already suffering. SubjectSau khi đã xác định được chúng làm Object hay Subject, giờ là lúc lượt đại từ quan hệ làm object, nếu mệnh đề quan hệ làDefining ClauseMệnh đề quan hệ giới hạn không có dấu phẩy, thì chúng ta có thể đơn giản bỏ đại từ quan hệ đi rồi không cần suy nghĩ gì book which I am reading these days is about a success story of a millionaire. rút gọn thành The book I am reading these days is about a success story of a man that I talked to yesterday has actually followed me. rút gọn thành The man I talked to yesterday has actually followed ClauseKhi mệnh đề quan hệ đang dùng là mệnh đề quan hệ không giới hạn có dấu phẩy. Và nếu đại từ làm object thì ta không thể rút gọn nó man, whom Mary is talking to, is my friend. can’t be reducedMy pet has gone missing after meeting my cousin, who has a hoppy of keeping animals. can’t be reducedSubjectNhưng khi đại từ làm Subject thì chúng ta có thể rút gọn chúng. Bất kể chúng nằm trong Defining hay Non-defining clause. Để rút gọn, chúng ta cầnDelete Relative Pronoun Bước đầu tiên cần làm là bỏ đại từ quan hệ điThe man who stands behind the door is my manager. => The man stands behind the door is my give me those things, which are considered useless. => Please give me those things, are considered “-ing” to VerbsBước kế tiếp là thêm “-ing” vào động từ đứng sau Đại Từ Quan Hệ mà chúng ta vừa bỏ đi ở bước 1.The man stands behind the door is my manager. => The man standing behind the door is my give me those things, are considered useless. => Please give me those things, being considered động từ sau khi thêm “-ing” là Being, chúng ta cũng có thể lược bỏ luônThe man being standing behind the door is my manager. => The man standing behind the door is my man being beaten nearly to death by his wife is now taken to the hospital. => The man beaten nearly to death by his wife is now taken to the số trường hợp chúng ta nên sắp xếp lại trật tự trong câu để câu nhìn tự nhiên hơnPlease give me those things, being considered useless. => Please give me those useless Gọn Đặc Biết Thành InfinitiveCó 4 trường hợp chúng ta phải rút gọn mệnh đề quan hệ thành Infinitive to verb. Chúng ta sẽ làm điều này khi Relative Pronoun làm Subject trong mệnh đề quan hệ. VàTHE ONLYKhi mệnh đề quan hệ thế cho “The Only”The only person that understood the lesson yesterday was John. => The only person to understand the lesson yesterday was John. …..SuperlativeKhi mệnh đề quan hệ thế cho một từ / cụm từ được bổ nghĩa bởi so sánh is the most beautiful woman that loves me. => My is the most beautiful woman to love me. …..Ordinal numberKhi đại từ quan hệ đang thế cho một từ / cụm từ được bổ nghĩa bởi số thứ first girl that loved me was quite beautiful. => The first girl to love me was quite beautiful. …..Modal VerbKhi sau đại từ quan hệ có modal wife is the woman who can make me better. => My wife is the woman to make me Clause & Nominal ClauseMệnh đề quan hệ có Relative Pronoun who/which làm Subject. Sau khi chúng ta rút gọn những mệnh đề trên, chúng ta sẽ có một Adjective Phrase. Bất kể là động từ được rút gọn thành verb-ing, verb-ed v3 [participles], hay là số ví dụI have been talking to Jean, who took you home yesterday.rút gọn I have been talking to Jean, taking you home was the person who was attacked yesterday.rút gọn He was the person attacked are the last person that loves me.rút gọn You are the last person to love khi mệnh đề quan hệ rút gọn trở thành một cụm danh từ, người ta gọi nó là Nominal which is the capital of Vietnam, was very the capital of Vietnam, was very who is my teacher, attacked her my teacher, attacked her ra, người ta vẫn gọi Relative Clause là Adjective Clause bởi vì chúng đều có vai trò bổ nghĩa cho danh of Relative AdjectiveTính từ quan hệ cũng sẽ được rút gọn. Tuy nhiên, đây là một thao tác khá khó. Để xác định tính từ quan hệ, bạn chỉ cần nhìn. Nếu chúng là WHOSE thì chúng là đại từ quan hệ rút gọn được Whose, bạn cầnThay WHOSE bằng man whose son is working for me is a teacher sẽ thành The man with son is working for me is a teacherThe man whose glasses stay over there is my friend. sẽ thành The man with glasses stay over there is my man whose house was broken into last night is a teacher. sẽ thành The man with house was broken into last night is a have solved the problems whose influence was spread throughout the country. sẽ thành We have solved the problems with influence was spread throughout the country. ….Xác địnhNếu động từ trong mệnh đề quan hệ ở chủ động, biến động từ thành Present Participle V-ing.The man son is working for me is a teacher sẽ thành The man with his son working for me is a man with glasses stay over there is my friend. sẽ thành The man with his glasses staying over there is my friend. ….Còn nếu động từ trong relative clause ở bị động, biến động từ thành Past Participle V-ed/V3.The man with house was broken into last night is a teacher. sẽ thành The man with his house broken into last night is a teacher..NoteTrong trường hợp nàyWith= who has/have The man who has a thick beard is my uncle. =>The man with a thick beard is my who doesn’t have/don’t haveThe man who doesn’t have a beard is my uncle. =>The man without a thick beard is my of Relative AdverbRút gọn Relative Adverb thì khó hơn một chút. Bởi vì chúng ta phải xác định đúng giới từ di kèm với đại từ. Cũng không phải là không thể, để làm điều này, đầu tiên chúng ta sẽReviewÔn lại giới từ chỉ thời hiểu giới từ chỉ nơi the PrepositionỞ bước này, chúng ta sẽ thay thế WHERE bằng “preposition of place + which” và WHEN bằng “preposition of time + which.” Nhớ là phải tìm giới từ phù hợp. Còn WHY chỉ đơn giản thế bằng “for which.”I was born in Vietnam where most young people are carefree. sẽ thành I was born in Vietnam in which most people are found the problems across the street where a tree fell after a storm. sẽ thành People found the problems across the street onto which a tree fell after a storm. ……..We were fighting against the rulers for a thousand years when our ancestors were successful in keeping our own writing. sẽ thành We were fighting against the rulers for a thousand years during which our ancestors were successful in keeping our own met one another in April when lies are popular among people. sẽ thành We met one another in April in which lies are popular among people. ……..I don’t know the reason why he left. sẽ thành I don’t know the reason for which he PrepositionỞ bước ba, chúng ta sẽ đem giới từ ra cuối câuI was born in Vietnam in which most people are carefree. sẽ thành I was born in Vietnam which most people are carefree in .People found the problems across the street onto which a tree fell after a storm. sẽ thành People found the problems across the street which a tree fell after a storm onto. ……..We were fighting against the rulers for a thousand years during which our ancestors were successful in keeping our own writing. sẽ thành We were fighting against the rulers for a thousand years which our ancestors were successful in keeping our own writing met one another in April in which lies are popular among people. sẽ thành We met one another in April which lies are popular among people in. ……..I don’t know the reason for which he left. sẽ thành I don’t know the reason which he left đây thôi, chúng ta không thể rút gọn thêm mà không làm mất đi nét nghĩa của câu. Và thật ra khi để câu kết thúc bằng một giới từ cũng không có gì hay ho. Tuy nhiên, thầy vẫn để đây để những bạn nào học để luyện thi đại học biết đường mà lần…Sum Rút Gọn Mệnh Đề Quan HệÔn lại nàoĐai từ Quan HệObject bỏ trong Defining, không thay đổi. Non-defining có , không bỏ chủ động thì biến Verb => Verb-ing. Bị động thì bỏ động từ từ quan hệThế Whose bằng WithChủ động thì biến Verb thành Verb-ing. Bị động thì biến Verb thành Verb-ed/ từ quan hệThế When và Where bằng một giới từ + WhichĐổi Why thành for WhichĐem giới từ vừa thay đổi ra cuối câuTại sao Rút Gọn Mệnh Đề Quan HệTại sao cần phải rút gọn mệnh đề quan hệ? Thường người ta rút gọn mệnh đề quan hệ đểCho câu gãy gọn hơn, ít chữ hơn. Khi bạn sử dụng tiếng Anh đến một mức độ nhất định. Bạn sẽ biết “tiết kiệm” từng từ cũng là một nghệ dụng nhiều hơn một mệnh đề quan hệ. Nhiều câu, hoặc nhiều ý cần phải được bổ nghĩa cùng một lúc. Vậy để tranh lặp lại “which/who…” quá nhiều lần trong một câu, người ta sẽ rút gọn phô diễn kỹ năng ngữ pháp. Ở những kỳ thi tiếng Anh nhất định như IELTS, bạn cần phải phô diễn cho người đọc khả năng ngữ pháp của bạn. Việc rút gọn mệnh đề quan hệ chính là một trong những cách để làm điều vậy đó là tất cả những gì bạn cần biết về cách rút gọn mệnh đề quan hệ rồi đấy. Chúc bạn tự học ngữ pháp tiếng Anh thành công. Nếu được, đừng quên kết nối với LearningEnglishM qua kênh Youtube nhé. Mệnh đề giới hạn restrictive clause và mệnh đề không giới hạn non-restrictive clause Để luyen thi toeic thật hiệu quả hôm nay trang web tự học toeic tặng các bạn cách thức luyện Reading TOEIC hiệu quả qua những kinh nghiệm thi toeic. Một mệnh đề quan hệ trong ngữ pháp toeic relative clause sẽ phải ở một trong hai dạng mệnh đề giới hạn hoặc mệnh đề không giới hạn. Một mệnh đề được gọi là mệnh đề giới hạn là khi nó không thể bỏ được ra khỏi câu vì nều chúng ta bỏ nó ra khỏi câu thì câu sẽ không còn dữ được nghĩa ban đầu. Ví dụ All people who have not got a ticket need to queue here Tất cả những ai chưa có vé cần phải xếp hàng tại đây Trong câu trên, rõ ràng chúng ta không nói tới “all people” tất cả mọi người mà chúng ta chỉ nói đến tất cả những ai chưa có vé who have not got a ticket. Nếu chúng ta loại bỏ mệnh đề “who have not got a ticket” thì chúng ta sẽ có câu “All people need to queue here” Tất cả mọi người phải xếp hàng ở đây. Rõ ràng là nghĩa của câu bị thay đổi hoàn toàn. Do vậy muốn giữ nguyên nghĩa của câu chúng ta không thể loại bỏ được mệnh đề “who have not got a ticket”. Còn mệnh đề không giới hạn là mệnh đề mà dùng để đưa thêm thông tin và nghĩa của câu sẽ không thay đổi nếu ta loại bỏ mệnh đề không giới hạn. Ví dụ My friend, who can speak English and French, is standing outside Người bạn của tôi, người mà có thể nói được tiếng Anh và tiếng Pháp, đang đứng ở ngoài Trong câu trên, mệnh đề “who can speak English and French” là mệnh đề phụ dùng để cung cấp thêm thông tin về người bạn của tôi. Mệnh đề chính “My friend is standing outside” bạn của tôi đang đứng ở ngoài sẽ không đổi nghĩa nếu chúng ta loại bỏ mệnh đề “who can speak English and French”. =>>> Lưu ý – Một mệnh đề không giới hạn sẽ được tách ra khỏi câu bằng dấu phẩy. Còn mệnh đề giới hạn thì viết liền. – Who, Whom, và Which đều có thể dùng được trong mệnh đề giới hạn và không giới hạn – That chỉ được dùng trong mệnh đề giới hạn Mệnh đề giới hạn restrictive clause còn được gọi là “defining clause” và mệnh đề không giới hạn non-restrictive clause còn được gọi là “non-defining clause”. He is the only one who can resolve the problem Anh ấy là người duy nhất có thể giải quyết được bài toán Students who do not spend enough time to study at home often have lower grades Sinh viên những ai mà không dùng đủ thời gian để học bài ỏ nhà thường có điểm thấp hơn I love my new computer, which I bought last week Tôi thích cái máy tính mới của tôi, cái máy mà tôi mua tuần trước Relative Non-defining ClauseMệnh Đề Giới Hạn và Không Giới HạnỞ câu 1Ở câu 2Use of Non-defining ClauseProper NameDemonstrative PronounPossessive Adjective Antecedents of the OnlyQuantifiers as Pre-determinersUnique FeaturesTrong Relative Clause mệnh đề quan hệ, người ta lại chia làm hai loại là Defining Clause và Non-defining Clause không giới hạn. Hôm nay chúng ta sẽ tập trung vào loại Non-defining Clause, hay còn gọi là mệnh đề quan hệ không giới chỉ là một phần trong điểm ngữ pháp mệnh đề quan hệ. Các bạn có thể tham khảo toàn bộ chuyên đề Relative Clause – Mệnh Đề Quan bài này, chúng ta sẽ tập trung vềRelative Clause – Non-defining Clause là gì?Các trường hợp sử dụng Non-defining Non-defining ClauseVậy thì Non-defining Clause là gì? Và khi nào chúng ta sử dụng chung?Mệnh Đề Giới Hạn và Không Giới HạnNói một cách khái quát, mệnh đề quan hệ là một mệnh đề bổ nghĩa cho một từ hoặc ngữ trong câu. Việc dùng mệnh đề quan hệ sẽ giúp từ hoặc ngữ được rõ nghĩa, dễ hiểu hơn, dễ xác định nhiên, có những từ hoặc ngữ mà chỉ cần với một vài chi tiết người nghe vẫn có thể xác định được. Người nghe có thể biết được chính xác từ hoặc ngữ đang được nói đến. Lúc đó, nếu chúng ta thêm Relative Clause để bổ nghĩa cho những từ hoặc ngữ đã được xác định, người ta gọi chúng là Non-defining Clause. Hơi khó hiểu đúng không? Chúng ta cùng phân tích ví dụ nhé;I have a lot of friends who used to be my best friends, who used to be my students, are câu 1thầy nói “a lot of friends,” vậy thì người nghe vẫn chưa xác định được “friends” nào. Cho nên, khi thầy thêm mệnh đề relative clause “who used to be my students.” Người nghe có thể hiểu rõ hơn là những người bạn nào. Đây gọi là Defining lại, cần phải có mới hiểu rõ được từ/ngữ được bổ nghĩa, chúng là Defining câu 2tuy nhiên, thầy lại đề cập là “my best friends,” những người bạn thân nhất. Thầy có vài người bạn thân nhất thôi, vậy thì không cần dùng “who used to be my students” người ta vẫn hiểu là những người nào. Mệnh đề quan hệ trong trường hợp này gọi là Non-defining lại, không cần phải có mà vẫn hiểu rõ được từ/ngữ được bổ nghĩa, chúng là Non-defining tiện cho văn nói và cả văn viết, người ta đã tạo ra những trường hợp nhất định mà khi dùng Relative Clause người nói / viết phải buộc xem nó là Non-defining Clause mà không cần phải suy nghĩ xem nó có xác định hay không. Chúng ta sẽ tìm hiểu chúng ở dưới đây of Non-defining ClauseKhi các bạn dùng mệnh đề quan hệ, nếu bạn thấy chúng thuộc một trong những trường hợp sau. Hãy xem chúng như một mệnh đề quan hệ không xác định non-defining clause chú ý rằng, khi dùng mệnh đề quan hệ không xác định, chúng ta phải đặt chúng tách biệt với mệnh đề chính bằng dấu phẩy comma ,. Ví dụMy wife bought some computers which are made from China Relative Defining Clause.I brought my wife two of my laptops, which are made from Japan Non-defining Clause.My laptops, which are made from Japan, are brought to my wife Non-defining Clause.Có 6 trường hợp được xếp loại thành Relative Non-defining NameKhi từ được bổ nghĩa antecedent là danh từ riêng, chúng ta sẽ xem mệnh đề quan hệ là Non-defining who is teaching us English this year, used to be my next door who was the president of the USA, looks older than his real hai câu trên “Ng” và “George là hai từ được bổ nghĩa. Chúng được gọi là “Antecedent” tạm dịch – từ được bổ nghĩa. Và vì cả hai chúng đều là tên riêng nên chúng ta phải tách biệt chúng với mệnh đề chính với dấu số ví dụ khácHalong, which is a city of tourism, is one of the places I like the 2019, I married to Zoe, who is the mother of my children PronounKhi antecedent được bổ nghĩa bởi Demonstrative Pronoun this, that, these, those, nếu chúng ta vẫn thêm mệnh đề quan hệ vào thì chúng sẽ là Non-defining Clause. Các bạn xem thêm về Đại Từ Chỉ Định table, which I bought last year, is still in good students, whose parents are working people, work very hard to improve their future don’t like that person, whom we talked to only when we have gotten rid of those problems, which have a great fluence on the world…Possessive Adjective Khi Antencedent được bổ nghĩa bởi possessive adjective tính từ chỉ định. Nếu chúng ta vẫn thêm mệnh đề quan hệ để bổ nghĩa, những mệnh đề này sẽ là non-defining would like to introduce you to my friend, who used to be my girlfriend at gives me his pen, whose price is more than 2 billion was born in her hospital, where my mother was of the OnlyKhi antecedent là vật hoặc người duy nhất, chúng ta cũng sẽ dùng Non-defining Clause. Làm thế nào được tính là người hoặc vật duy nhất? Khi antecedent là những thứ chỉ có một trên đời mặt trời, mặt trặng của hệ mặt trời chúng ta nha, ha ha, có nhiều mặt trời trong vũ trụ này lắm, vân vân…The sun, which gives us heat and light, is of great is the monitor in this class, whose score exceeded my as Pre-determinersKhi trong câu có sự xuất hiện của Quantifiers với nhiệm vụ của Pre-determiner, chúng ta cũng có thể dùng non-defining relative clause. Nhưng Quantifiers as Pre-determiner là gì? Các bạn xem qua bài Định Ngữ Số Lượng have a lot of students, most of whom are very aware of their gave me a few letters, all of which were very are only two people here, both of whom are have found two problems, neither of which is easy to be FeaturesCuối cùng, những Antecedent dù không thuộc trường hợp nào trong những trường hợp trên. Nhưng chúng vẫn được xếp vào non-defining clause? Nếu thế thì chắc chúng có những đặc điểm đặc biệt nhất một danh từ được bổ nghĩa bằng những chi tiết, đặc điểm cụ thể, đặc biệt, nếu chúng ta vẫn dùng Relative Clause thì chúng sẽ được dùng như một non-defining handsomeyoung man in the plain shirt, who is standing on the platform, is my teacher. có đầy đủ đặc điểm nhận dạng từ trẻ đến quần áo đang mặc thì chắc các bạn dễ nhận diện đúng không? vậy thì có mệnh đề quan hệ hay không vẫn xác định đượcTry to look for an ugly big round old red stick, which definitely helps you get the ball đây là tất cả những gì bạn cần nhớ về Non-defining Relative Clause. Cũng không quá phức tạp về điểm này đúng không? Chúng ta chỉ cần một chút thời gian để học thuộc và nhận các bạn thấy bài viết này hữu ích, hãy xem toàn bộ chuyên đề Relative Clause- Mệnh Đề Quan Hệ. Và đừng quên kết nối với LearningEnglishM qua Youtube nhé.

mệnh đề giới hạn và không giới hạn