Bước tiến mới xây dựng nền Ngoại giao toàn diện, hiện đại. Baoquocte.vn. Ngày 14/10/2022, Chính phủ ban hành Nghị định số 81/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao. Đây là văn kiện có ý nghĩa rất quan trọng đối với
Về thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về xây dựng, việc phân công, phân cấp, ủy quyền trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng được quy định tại Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND ngày 01/6/2021 của UBND thành phố.
FTM: Tin tức và dữ liệu chi tiết về CTCP Đầu tư và Phát triển Đức Quân (Fortex): giá realtime, đồ thị, phân tích, thống kê giao dịch, báo cáo tài chính, chỉ số tài chính, tin tức, sự kiện, hồ sơ doanh nghiệp, tài liệu cổ đông, doanh nghiệp cùng ngành | VietstockFinance
Chuyển đổi số Quốc gia và những thông điệp quan trọng của Thủ tướng. 10/10/2022 09:46 1. 10-10-2022 09:46:00+07:00. Sáng ngày 10/10, tại Hà Nội, Thủ tướng Phạm Minh Chính, Chủ tịch Ủy ban Quốc gia về chuyển đổi số, dự chương trình Ngày Chuyển đổi số quốc gia do Bộ Thông
Có sự điều chỉnh cần thiết để đạt được mục tiêu của Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã đề ra; đề nghị nghiên cứu, sớm bổ sung sách giáo khoa vào danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá. 4. Kiến nghị với các cơ quan chức năng khẩn trương tham mưu thể
Từ năm 2008, tổ chức bộ máy các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh được thực hiện theo Nghị định số 171/2004/NĐ-CP ngày 29/9/2004, Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 và Nghị định số 24/2014/NĐ-CP, ngày 04/4/2014 của Chính phủ, gồm các cơ quan được
Bộ trưởng nhấn mạnh, những lô hàng sầu riêng tươi đầu tiên được xuất khẩu chính ngạch sang thị trường Trung Quốc, theo Nghị định thư về yêu cầu kiểm dịch thực vật vừa được ký kết giữa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam và Tổng cục Hải quan Trung Quốc, là kết quả của sự nỗ lực
Nghị quyết số 21 của BCH Trung ương về xây dựng tổ chức cơ sở đảng. Thứ sáu, 24/06/2022 22:00 (GMT+7) (ĐCSVN) - Ban Chấp hành Trung ương vừa ban hành Nghị quyết số 21-NQ/TW Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tăng cường củng cố, xây dựng tổ
Dịch Vụ Hỗ Trợ Vay Tiền Nhanh 1s. Theo đó, ngày 14/9/2020, Chính phủ ban hành Nghị định số 107/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, có hiệu lực thi hành từ ngày 25/11/2020. Nghị định này quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp tỉnh.Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm có sở và cơ quan ngang sở sở; không áp dụng đối với các cơ quan sau Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Khu công nghệ cao, Khu kinh tế và Ban Quản lý có tên gọi khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các tổ chức thuộc cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đặt tại địa Nội vụ tỉnh Bắc Ninh. Ảnh minh họaTổ chức bộ máy tinh gọn, hợp lý, hiệu lực, hiệu quảVề nguyên tắc tổ chức các sở, phải bảo đảm thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và sự thống nhất, thông suốt, quản lý ngành, lĩnh vực công tác từ Trung ương đến cơ sở. Tinh gọn, hợp lý, hiệu lực, hiệu quả, tổ chức sở quản lý đa ngành, đa lĩnh vực; không nhất thiết ở Trung ương có Bộ, cơ quan ngang Bộ thì cấp tỉnh có tổ chức tương ứng. Phù hợp với điều kiện tự nhiên, dân số, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương và yêu cầu cải cách hành chính nhà nước. Không chồng chéo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn với các tổ chức thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ đặt tại địa phương. Nghị định quy định, sở là cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc uỷ quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp cấu tổ chức của sở, gồm Phòng chuyên môn, nghiệp vụ; Thanh tra nếu có; Văn phòng nếu có; Chi cục và tổ chức tương đương nếu có; Đơn vị sự nghiệp công lập nếu có. Quy định cụ thể số lượng cấp phóVề số lượng Phó Giám đốc sở, Nghị định quy định bình quân mỗi sở có 03 Phó Giám đốc. Căn cứ số lượng sở được thành lập và tổng số lượng Phó Giám đốc, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể số lượng Phó Giám đốc của từng sở cho phù hợp. Riêng thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, ngoài tổng số lượng Phó Giám đốc theo quy định tính bình quân chung thì mỗi thành phố được tăng thêm không quá 10 Phó Giám định cũng quy định số lượng Phó Trưởng phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc sở, cụ thể Phòng thuộc sở của thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh có dưới 10 biên chế công chức, phòng thuộc sở của cấp tỉnh loại I có dưới 09 biên chế công chức và phòng thuộc sở của cấp tỉnh loại II và loại III có dưới 08 biên chế công chức được bố trí 01 Phó Trưởng phòng; Phòng thuộc sở của thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh có từ 10 đến 14 biên chế công chức, phòng thuộc sở của cấp tỉnh loại I có từ 09 đến 14 biên chế công chức và phòng thuộc sở của cấp tỉnh loại II và loại III có từ 08 đến 14 biên chế công chức được bố trí không quá 02 Phó Trưởng phòng; Phòng thuộc sở có từ 15 biên chế công chức trở lên được bố trí không quá 03 Phó Trưởng phòng. Thanh tra sở có dưới 08 biên chế công chức được bố trí 01 Phó Chánh Thanh tra; Thanh tra sở có từ 08 biên chế công chức trở lên được bố trí không quá 02 Phó Chánh Thanh lượng Phó Chánh Văn phòng sở được quy định như số lượng Phó Trưởng phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc số lượng Phó Chi cục trưởng thuộc sở, Nghị định quy định Chi cục có từ 01 đến 03 phòng và tương đương được bố trí 01 Phó Chi cục trưởng; Chi cục không có phòng hoặc có từ 04 phòng và tương đương trở lên được bố trí không quá 02 Phó Chi cục trưởng. Về số lượng Phó Trưởng phòng thuộc chi cục thuộc sở, Nghị định quy định Phòng có dưới 07 biên chế công chức được bố trí 01 Phó Trưởng phòng; Phòng có từ 07 biên chế công chức trở lên được bố trí không quá 02 Phó Trưởng chức thống nhất 17 sở và 04 sở đặc thùCác sở được tổ chức thống nhất ở các địa phương gồm 17 sở Sở Nội vụ; Sở Tư pháp; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Tài chính; Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Giao thông vận tải; Sở Xây dựng; Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Thông tin và Truyền thông; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Y tế; Thanh tra tỉnh; Văn phòng Ủy ban nhân hợp không tổ chức riêng Sở Ngoại vụ, Ban Dân tộc thì chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ngoại vụ, dân tộc do Văn phòng Ủy ban nhân dân thực sở đặc thù được tổ chức ở một số địa phương gồm Sở Ngoại vụ; Ban Dân tộc; Sở Du lịch. Riêng Sở Quy hoạch - Kiến trúc chỉ được thành lập ở thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí định còn quy định nhiệm vụ và quyền hạn của sở; các tiêu chí thành lập phòng chuyên môn, nghiệp vụ, văn phòng, chi cục và các tổ chức tương đương thuộc sở; các tiêu chí thành lập phòng và tương đương thuộc chi cục thuộc sở và các tiêu chí thành lập các sở đặc thù… Thanh Tuấn
BỘ NỘI VỤ - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số 1/VBHN-BNV Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2020 NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH TỔ CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 04 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2014 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 04 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương , có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 11 năm 2020. Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chính phủ ban hành Nghị định quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương[1] Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Nghị định này quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau đây gọi chung là cấp tỉnh. 2. Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm có sở và cơ quan ngang sở sau đây gọi chung là sở. 3. Các cơ quan sau đây không thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định này a Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Khu công nghệ cao, Khu kinh tế và Ban Quản lý có tên gọi khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; b Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các tổ chức thuộc cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đặt tại địa phương. Điều 2. Nguyên tắc tổ chức 1. Bảo đảm thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và sự thống nhất, thông suốt, quản lý ngành, lĩnh vực công tác từ Trung ương đến cơ sở. 2. Tinh gọn, hợp lý, hiệu lực, hiệu quả, tổ chức sở quản lý đa ngành, đa lĩnh vực; không nhất thiết ở Trung ương có Bộ, cơ quan ngang Bộ thì cấp tỉnh có tổ chức tương ứng. 3. Phù hợp với điều kiện tự nhiên, dân số, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương và yêu cầu cải cách hành chính nhà nước. 4. Không chồng chéo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn với các tổ chức thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ đặt tại địa phương. Điều 3. Vị trí và chức năng Sở là cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc uỷ quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn 1.[2] Trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau đây gọi chung là cấp tỉnh a Dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của sở và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; b Dự thảo kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực trên địa bàn cấp tỉnh trong phạm vi quản lý của sở; c Dự thảo quyết định việc phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực cho sở, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương sau đây gọi chung là cấp huyện; d Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở; dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của chi cục và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở; đ Dự thảo quyết định thực hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và theo phân cấp của cơ quan nhà nước cấp trên. 2.[3] Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo phân công. 3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao. 4. Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về giám định, đăng ký, cấp giấy phép, văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 5. Quản lý theo quy định của pháp luật đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc phạm vi chuyên ngành, lĩnh vực. 6.[4] Hướng dẫn thực hiện cơ chế tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật; quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực. 7. Thực hiện hợp tác quốc tế về ngành, lĩnh vực quản lý và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 8. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. 9. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ. 10. Kiểm tra, thanh tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 11. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, phòng chuyên môn nghiệp vụ, chi cục và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sở theo hướng dẫn chung của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 12. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 13. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 14. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các Bộ, cơ quan ngang Bộ. 15. Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao và theo quy định của pháp luật. Điều 5. Cơ cấu tổ chức của sở [5] 1. Cơ cấu tổ chức của sở, gồm a Phòng chuyên môn, nghiệp vụ; b Thanh tra nếu có; c Văn phòng nếu có; d Chi cục và tổ chức tương đương nếu có; đ Đơn vị sự nghiệp công lập nếu có. 2. Tiêu chí thành lập phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc sở a Có chức năng, nhiệm vụ tham mưu về quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của sở; b Khối lượng công việc yêu cầu phải bố trí tối thiểu 07 biên chế công chức đối với phòng thuộc sở của thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh; tối thiểu 06 biên chế công chức đối với phòng thuộc sở của cấp tỉnh loại I; tối thiểu 05 biên chế công chức đối với phòng thuộc sở của cấp tỉnh loại II và loại III. 3. Tiêu chí thành lập Văn phòng thuộc sở được áp dụng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này. Trường hợp không thành lập Văn phòng thuộc sở thì giao một phòng chuyên môn thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng. 4. Tiêu chí thành lập chi cục và các tổ chức tương đương thuộc sở sau đây gọi chung là chi cục a Có đối tượng quản lý về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của sở theo quy định của pháp luật chuyên ngành; b Được phân cấp, ủy quyền để quyết định các vấn đề thuộc phạm vi quản lý nhà nước về chuyên ngành, lĩnh vực; c Khối lượng công việc yêu cầu phải bố trí tối thiểu 12 biên chế công chức. 5. Tiêu chí thành lập phòng và tương đương thuộc chi cục thuộc sở a Có chức năng, nhiệm vụ tham mưu về quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của chi cục hoặc tham mưu về công tác quản trị nội bộ của chi cục; b Khối lượng công việc yêu cầu phải bố trí tối thiểu 05 biên chế công chức. Điều 6. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu sở và số lượng cấp phó của các tổ chức, đơn vị thuộc sở[6] 1. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu sở a Người đứng đầu sở thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sau đây gọi chung là Giám đốc sở, là Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bầu, là người đứng đầu sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sở và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; b Cấp phó của người đứng đầu sở thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sau đây gọi chung là Phó Giám đốc sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc sở, giúp Giám đốc sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc sở vắng mặt, một Phó Giám đốc sở được Giám đốc sở uỷ nhiệm thay Giám đốc sở điều hành các hoạt động của sở. Phó Giám đốc sở không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; c Số lượng Phó Giám đốc sở Bình quân mỗi sở có 03 Phó Giám đốc. Căn cứ số lượng sở được thành lập và tổng số lượng Phó Giám đốc, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể số lượng Phó Giám đốc của từng sở cho phù hợp. Riêng thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, ngoài tổng số lượng Phó Giám đốc theo quy định tính bình quân chung thì mỗi thành phố được tăng thêm không quá 10 Phó Giám đốc. 2. Số lượng Phó Trưởng phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc sở a Phòng thuộc sở của thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh có dưới 10 biên chế công chức, phòng thuộc sở của cấp tỉnh loại I có dưới 09 biên chế công chức và phòng thuộc sở của cấp tỉnh loại II và loại III có dưới 08 biên chế công chức được bố trí 01 Phó Trưởng phòng; b Phòng thuộc sở của thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh có từ 10 đến 14 biên chế công chức, phòng thuộc sở của cấp tỉnh loại I có từ 09 đến 14 biên chế công chức và phòng thuộc sở của cấp tỉnh loại II và loại III có từ 08 đến 14 biên chế công chức được bố trí không quá 02 Phó Trưởng phòng; c Phòng thuộc sở có từ 15 biên chế công chức trở lên được bố trí không quá 03 Phó Trưởng phòng. 3. Số lượng Phó Chánh Thanh tra sở a Thanh tra sở có dưới 08 biên chế công chức được bố trí 01 Phó Chánh Thanh tra; b Thanh tra sở có từ 08 biên chế công chức trở lên được bố trí không quá 02 Phó Chánh Thanh tra. 4. Số lượng Phó Chánh Văn phòng sở được thực hiện như quy định tại khoản 2 Điều này. 5. Số lượng Phó Chi cục trưởng thuộc sở a Chi cục có từ 01 đến 03 phòng và tương đương được bố trí 01 Phó Chi cục trưởng; b Chi cục không có phòng hoặc có từ 04 phòng và tương đương trở lên được bố trí không quá 02 Phó Chi cục trưởng. 6. Số lượng Phó Trưởng phòng thuộc chi cục thuộc sở a Phòng có dưới 07 biên chế công chức được bố trí 01 Phó Trưởng phòng; b Phòng có từ 07 biên chế công chức trở lên được bố trí không quá 02 Phó Trưởng phòng. Điều 7. Chế độ làm việc của sở và trách nhiệm của Giám đốc sở 1. Sở thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm việc theo chế độ thủ trưởng và theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ. 2. Căn cứ các quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Giám đốc sở ban hành Quy chế làm việc của sở và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện. 3. Giám đốc sở chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương và các công việc được Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công hoặc ủy quyền; không chuyển công việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình lên Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Đối với những vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc đúng thẩm quyền nhưng không đủ khả năng và điều kiện để giải quyết thì Giám đốc sở phải chủ động làm việc với Giám đốc sở có liên quan để hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm khi để xảy ra tham nhũng, gây thiệt hại trong tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của mình. 4. Giám đốc sở có trách nhiệm báo cáo với Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Bộ, cơ quan ngang Bộ về tổ chức, hoạt động của cơ quan mình; báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân cấp tỉnh khi có yêu cầu; cung cấp tài liệu cần thiết theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về những vấn đề trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý; phối hợp với các Giám đốc sở khác, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của sở. 5. Bổ nhiệm, miễn nhiệm cấp Trưởng và cấp Phó các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc theo quy định. Chương II TỔ CHỨC CÁC SỞ THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH Điều 8. Các sở được tổ chức thống nhất ở các địa phương 1.[7] Sở Nội vụ Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về Tổ chức bộ máy; vị trí việc làm, biên chế công chức và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước; vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; cải cách hành chính, cải cách chế độ công chức, công vụ; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã; tổ chức hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tín ngưỡng, tôn giáo; công tác thanh niên; thi đua, khen thưởng. 2.[8] Sở Tư pháp Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về Công tác xây dựng và thi hành pháp luật; theo dõi thi hành pháp luật; kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật; pháp chế; công chứng, chứng thực; nuôi con nuôi; trọng tài thương mại; hộ tịch; quốc tịch; lý lịch tư pháp; bồi thường nhà nước; luật sư, tư vấn pháp luật; trợ giúp pháp lý; giám định tư pháp; hòa giải cơ sở; bán đấu giá tài sản; quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về Tổng hợp quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tổ chức thực hiện và đề xuất về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh; đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài ở địa phương; quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ODA, nguồn viện trợ phi chính phủ; đấu thầu; đăng ký kinh doanh; tổng hợp về doanh nghiệp, kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế tư nhân. 4. Sở Tài chính Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về Tài chính; ngân sách nhà nước; thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước; tài sản nhà nước; các quỹ tài chính nhà nước; đầu tư tài chính; tài chính doanh nghiệp; kế toán; kiểm toán độc lập; giá và các hoạt động dịch vụ tài chính tại địa phương theo quy định của pháp luật. 5.[9] Sở Công Thương Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về Cơ khí; luyện kim; điện; năng lượng mới; năng lượng tái tạo; dầu khí nếu có; hoá chất; vật liệu nổ công nghiệp; công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản trừ vật liệu xây dựng; công nghiệp tiêu dùng; công nghiệp thực phẩm; công nghiệp hỗ trợ; công nghiệp chế biến khác; tiểu thủ công nghiệp; khuyến công; lưu thông hàng hoá trên địa bàn; xuất khẩu, nhập khẩu; xúc tiến thương mại; thương mại điện tử; dịch vụ thương mại; quản lý cạnh tranh; bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hội nhập kinh tế quốc tế; quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn. 6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về Nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thuỷ sản; thuỷ lợi và phát triển nông thôn; phòng, chống thiên tai; chất lượng, an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thuỷ sản, muối theo quy định của pháp luật. 7. Sở Giao thông vận tải Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về Đường bộ, đường thuỷ nội địa, đường sắt đô thị; vận tải; an toàn giao thông; quản lý, khai thác, duy tu, bảo trì hạ tầng giao thông đô thị gồm cầu đường bộ, cầu vượt, hè phố, đường phố, dải phân cách, hệ thống biển báo hiệu đường bộ, đèn tín hiệu điều khiển giao thông, hầm dành cho người đi bộ, hầm cơ giới đường bộ, cầu dành cho người đi bộ, bến xe, bãi đỗ xe. 8.[10] Sở Xây dựng Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về Quy hoạch xây dựng và kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật đô thị và khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao bao gồm Cấp nước, thoát nước đô thị và khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao; chiếu sáng đô thị; công viên, cây xanh đô thị; quản lý nghĩa trang, trừ nghĩa trang liệt sỹ; kết cấu hạ tầng giao thông đô thị, không bao gồm việc quản lý khai thác, sử dụng, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đô thị; quản lý xây dựng ngầm đô thị; quản lý sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị; nhà ở; công sở; thị trường bất động sản; vật liệu xây dựng. Đối với thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, chức năng tham mưu về quy hoạch xây dựng và kiến trúc do Sở Quy hoạch - Kiến trúc thực hiện. 9.[11] Sở Tài nguyên và Môi trường Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về Đất đai; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản, địa chất; môi trường; chất thải rắn; khí tượng thủy văn; biến đổi khí hậu; đo đạc và bản đồ; quản lý tổng hợp và thống nhất về biển và hải đảo đối với các tỉnh có biển, đảo. 10. Sở Thông tin và Truyền thông Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về Báo chí; xuất bản; bưu chính; viễn thông; tần số vô tuyến điện; công nghệ thông tin; điện tử; phát thanh và truyền hình; thông tin đối ngoại; bản tin thông tấn; thông tin cơ sở; hạ tầng thông tin truyền thông; quảng cáo trên báo chí, trên môi trường mạng, trên xuất bản phẩm và quảng cáo tích hợp trên các sản phẩm, dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin. 11.[12] Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về Lao động, tiền lương và việc làm trong khu vực doanh nghiệp; giáo dục nghề nghiệp trừ các trường sư phạm; bảo hiểm xã hội; an toàn, vệ sinh lao động; người có công; bảo trợ xã hội; trẻ em; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn xã hội. 12.[13] Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về Văn hóa; gia đình; thể dục, thể thao, du lịch và quảng cáo không bao gồm nội dung quảng cáo trên báo chí, trên môi trường mạng, trên xuất bản phẩm và quảng cáo tích hợp trên các sản phẩm, dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin; việc sử dụng Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca và chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh. Đối với các địa phương có Sở Du lịch thì chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về du lịch do Sở Du lịch thực hiện 13. Sở Khoa học và Công nghệ Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về Hoạt động khoa học và công nghệ; phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; sở hữu trí tuệ; ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ và hạt nhân. 14. Sở Giáo dục và Đào tạo Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về Chương trình, nội dung giáo dục và đào tạo; nhà giáo và công chức, viên chức quản lý giáo dục; cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ. 15. Sở Y tế Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về Y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh; phục hồi chức năng; giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần; y dược cổ truyền; sức khỏe sinh sản; trang thiết bị y tế; dược; mỹ phẩm; an toàn thực phẩm; bảo hiểm y tế; dân số - kế hoạch hóa gia đình. 16.[14] Thanh tra tỉnh Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về Công tác thanh tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; tiếp công dân. 17.[15] Văn phòng Ủy ban nhân dân Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về Chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; kiểm soát thủ tục hành chính; tổ chức triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của địa phương; tổ chức, quản lý và công bố các thông tin chính thức về hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đầu mối Cổng thông tin điện tử, kết nối hệ thống thông tin hành chính điện tử phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; quản lý công báo và phục vụ các hoạt động chung của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thẩm quyền; quản lý công tác quản trị nội bộ của Văn phòng. Trường hợp không tổ chức riêng Sở Ngoại vụ, Ban Dân tộc thì chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ngoại vụ, dân tộc do Văn phòng Ủy ban nhân dân thực hiện. Điều 9. Các sở đặc thù được tổ chức ở một số địa phương[16] 1. Sở Ngoại vụ Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về Công tác ngoại vụ và công tác biên giới lãnh thổ quốc gia đối với những tỉnh có đường biên giới. Sở Ngoại vụ được thành lập khi đáp ứng một trong các tiêu chí sau a Có cửa khẩu quốc tế đường bộ; b Có cửa khẩu quốc tế đường hàng không; c Có cảng biển quốc tế; d Có từ 500 dự án đầu tư nước ngoài trở lên hoặc có tổng vốn đầu tư nước ngoài đạt trên tỷ Việt Nam đồng đang hoạt động tại địa phương, có trên người nước ngoài hiện đang sinh sống và làm việc tại địa phương, có kim ngạch xuất nhập khẩu hàng năm đạt từ tỷ Việt Nam đồng trở lên, đã ký kết thỏa thuận về hợp tác quốc tế với 5 địa phương trở lên. 2. Ban Dân tộc Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc. Ban Dân tộc được thành lập khi đáp ứng đủ các tiêu chí sau a Có ít nhất người dân tộc thiểu số sống tập trung thành cộng đồng làng, bản; b Có ít nhất người dân tộc thiểu số đang cần Nhà nước tập trung giúp đỡ, hỗ trợ phát triển; c Có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống ở địa bàn xung yếu về an ninh, quốc phòng; địa bàn xen canh, xen cư; biên giới có đông đồng bào dân tộc thiểu số nước ta và nước láng giềng thường xuyên qua lại. 3. Sở Du lịch Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực du lịch. Sở Du lịch được thành lập khi đáp ứng đủ các tiêu chí sau a Có di sản văn hóa vật thể được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên hiệp quốc UNESCO ghi danh là Di sản thế giới hoặc có tài nguyên và tiềm năng du lịch nổi trội có khu du lịch quốc gia, điểm du lịch quốc gia hoặc đô thị du lịch, điểm tham quan, nghỉ dưỡng có quy mô lớn, nổi bật; b Ngành du lịch được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn trong định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và có giá trị kinh tế từ du lịch đóng góp vào tổng sản phẩm nội địa GDP hàng năm của địa phương với tỷ trọng từ 10% trở lên trong 5 năm liên tục. 4. Sở Quy hoạch - Kiến trúc được thành lập ở thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng, kiến trúc. Chương III NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH Điều 10. Bộ trưởng Bộ Nội vụ[17] 1. Trình Chính phủ quy định khung về tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý cấp sở, chi cục, cấp phòng thuộc sở, cấp phòng thuộc chi cục thuộc sở và cấp phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. 2. Phối hợp với các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện. 3. Tổng hợp, theo dõi việc sắp xếp, tổ chức bộ máy cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện. 4. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền. Điều 11. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ[18] 1. Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ đối với sở theo ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý. 2. Hướng dẫn thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của chi cục thuộc sở. 3. Hướng dẫn thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở theo ngành, lĩnh vực quản lý. 4. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền. Điều 12. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh[19] 1. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng sở phù hợp với hướng dẫn của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực; quyết định cơ cấu tổ chức, số lượng Phó Giám đốc của từng sở phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương và các tiêu chí quy định tại Nghị định này. 2. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của chi cục thuộc sở phù hợp với hướng dẫn của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực; quyết định việc thành lập chi cục thuộc sở và cơ cấu tổ chức của chi cục thuộc sở theo quy định tại Nghị định này. 3. Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở theo quy định của pháp luật, bảo đảm phù hợp với quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập theo ngành, lĩnh vực được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hướng dẫn của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và Bộ Nội vụ. 4. Quyết định phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, phân cấp hoặc ủy quyền cho sở và Giám đốc sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật. 5. Căn cứ quy định khung của Chính phủ và theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, quy định cụ thể tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý cấp sở, chi cục thuộc sở, phòng và tương đương thuộc sở, phòng thuộc chi cục thuộc sở và phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, bảo đảm phù hợp với đặc thù của địa phương và không được thấp hơn quy định khung của Chính phủ. 6. Hàng năm, báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Bộ Nội vụ và Bộ quản lý ngành, lĩnh vực về tình hình tổ chức và hoạt động của sở. 7. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền. Điều 13. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh[20] 1. Lãnh đạo, chỉ đạo sở thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao. 2. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc sở và Phó Giám đốc sở theo quy định của Đảng và của pháp luật. 3. Quyết định số lượng cấp phó của các cơ quan, đơn vị thuộc sở theo đề nghị của Giám đốc sở, phù hợp với tiêu chí quy định tại Nghị định này. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH [21] Điều 14. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2014, thay thế Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Nghị định số 16/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 8 của Nghị định số 13/2008/NĐ- CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Điều 15. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. Nơi nhận - Văn phòng Chính phủ để đăng Công báo; - Công Thông tin điện tử Chính phủ để đăng tải; - Bộ trưởng Lê Vĩnh Tân; - Thứ trưởng Nguyễn Duy Thăng; - Cổng Thông tin điện tử Bộ Nội vụ để đăng tải; - Lưu VT, TCBC 03b. XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT [1] Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 04 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có căn cứ ban hành như sau Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ; Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ- CP ngày 04 tháng 04 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. [2] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2020. [3] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ- CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2020. [4] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ- CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2020. [5] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2020. [6] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2020. [7] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ- CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2020. [8] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ- CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2020. [9] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ- CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2020. [10] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ- CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2020. [11] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ- CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2020. [12] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ- CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2020. [13] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ- CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2020. [14] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ- CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2020. [15] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 107/2020/NĐ- CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2020. [16] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2020. [17] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2020. [18] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2020. [19] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2020. [20] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ- CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2020. [21] Các Điều 2, 3 và 4 của Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2020 quy định như sau Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp 1. Các địa phương đã thực hiện thí điểm hợp nhất, sáp nhập các cơ quan chuyên môn theo Kết luận số 34-KL/TW ngày 07 tháng 8 năm 2018 của Bộ Chính trị về thực hiện một số mô hình thí điểm theo Nghị quyết số 18-NQ/TW, tổng kết việc thực hiện thí điểm theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. 2. Việc sắp xếp các tổ chức thuộc sở theo tiêu chí quy định tại Nghị định này hoàn thành trước ngày 31 tháng 03 năm 2021. 3. Trong quá trình thực hiện sắp xếp lại tổ chức, số lượng cấp phó của người đứng đầu các tổ chức, đơn vị do sáp nhập, hợp nhất có thể cao hơn quy định tại Nghị định này, nhưng khi có cấp phó nghỉ hưu hoặc điều chuyển công tác thì không được bổ sung và phải có giải pháp điều chỉnh, sắp xếp lại số cấp phó vượt quy định để bảo đảm trong thời hạn 3 năm kể từ ngày sáp nhập, hợp nhất số lượng cấp phó của người đứng đầu các tổ chức, đơn vị phải thực hiện theo đúng quy định. Điều 3. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 11 năm 2020. Điều 4. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nghị định số 24/2014/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Tình trạng pháp lý Số hiệu24/2014/NĐ-CPLoại văn bảnNghị địnhNơi ban hànhChính phủNgười kýNguyễn Tấn DũngNgày ban hành04/04/2014Ngày hiệu lực20/05/2014Ngày công báo17/04/2014Số công báoTừ số 449 đến số 450Tình trạngCòn hiệu lực Xem trước và tải xuống Thông tin liên hệ Trên đây là nội dung về Nghị định số 36/2019/NĐ-CP Chúc bạn đọc tải xuống thành công! Luật sư X là đơn vị Luật uy tín; chuyên nghiệp; được nhiều cá nhân và tổ chức đặt trọn niềm tin. Để biết thêm thông tin chi tiết và nhận thêm sự tư vấn; giúp đỡ của Luật sư X hãy liên hệ 0833 102 102 Có thể bạn quan tâm Xác nhận tình trạng hôn nhân, xác nhận tình trạng độc thân Trích lục khai tử và giấy chứng tử khác nhau thế nào? Câu hỏi liên quan Phạm vi điều chỉnh ?– Nghị định này quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau đây gọi chung là cấp tỉnh.– Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm có sở và cơ quan ngang sở sau đây gọi chung là sở. Nguyên tắc tổ chức?1. Bảo đảm thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và sự thống nhất, thông suốt, quản lý ngành, lĩnh vực công tác từ trung ương đến cơ Tinh gọn, hợp lý, hiệu lực, hiệu quả, tổ chức sở quản lý đa ngành, đa lĩnh vực; không nhất thiết ở Trung ương có Bộ, cơ quan ngang Bộ thì cấp tỉnh có tổ chức tương Phù hợp với điều kiện tự nhiên, dân số, tình hình phát triển kinh tế – xã hội của từng địa phương và yêu cầu cải cách hành chính nhà Không chồng chéo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn với các tổ chức thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ đặt tại địa phương. Vị trí và chức năng của sở?Sở là cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
BỘ NỘI VỤ - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số 3/VBHN-BNV Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2020 NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH TỔ CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN, QUẬN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2014, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 108/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2020. Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ; Chính phủ ban hành Nghị định quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh[1]. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Nghị định này quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh sau đây gọi chung là cấp huyện. 2. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện gồm có phòng và cơ quan tương đương phòng sau đây gọi chung là phòng. 3. Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan của Trung ương được tổ chức theo ngành dọc, cơ quan của sở và cơ quan tương đương sở thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau đây gọi chung là sở đặt tại huyện không thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định này. Điều 2. Nguyên tắc tổ chức 1. Bảo đảm bao quát đầy đủ chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp huyện và bảo đảm tính thống nhất, thông suốt về quản lý ngành, lĩnh vực công tác từ Trung ương đến cơ sở. 2. Tổ chức phòng quản lý đa ngành, đa lĩnh vực; bảo đảm tinh gọn, hợp lý, hiệu quả; không nhất thiết ở cấp tỉnh có sở nào thì cấp huyện có tổ chức tương ứng. 3. Phù hợp với từng loại hình đơn vị hành chính cấp huyện và điều kiện tự nhiên, dân số, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương và yêu cầu cải cách hành chính nhà nước. 4. Không chồng chéo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn với các tổ chức của các Bộ, sở đặt tại cấp huyện. Điều 3. Vị trí và chức năng 1. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện và theo quy định của pháp luật; góp phần bảo đảm sự thống nhất quản lý của ngành hoặc lĩnh vực công tác ở địa phương. 2. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức và công tác của Ủy ban nhân dân cấp huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn 1.[2] Trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện a Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện Dự thảo quyết định; quy hoạch, kế hoạch phát triển trung hạn và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao; dự thảo văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; b Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện theo phân công. 2. Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao; theo dõi thi hành pháp luật. 3. Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp các loại giấy phép thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện. 4. Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và tổ chức phi chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc các lĩnh vực quản lý của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật. 5. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực quản lý của cơ quan chuyên môn cho cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn sau đây gọi chung là cấp xã. 6. Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn cấp huyện. 7. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp huyện và sở quản lý ngành, lĩnh vực. 8. Kiểm tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện. 9. Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, thực hiện chế độ tiền lương, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật, theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện. 10. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện. 11. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân cấp huyện giao hoặc theo quy định của pháp luật. Điều 5. Người đứng đầu 1.[3] Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện sau đây gọi chung là Trưởng phòng, là Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp huyện do Hội đồng nhân dân cấp huyện bầu, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp huyện theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện. 2. Cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện sau đây gọi chung là Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của phòng. 3.[4] Số lượng Phó Trưởng phòng Bình quân mỗi phòng có 02 Phó Trưởng phòng. Căn cứ số lượng phòng chuyên môn được thành lập và tổng số lượng Phó Trưởng phòng, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cụ thể số lượng Phó Trưởng phòng của từng phòng chuyên môn cho phù hợp. 4. Việc bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, thực hiện chế độ, chính sách đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định theo quy định của pháp luật. Điều 6. Chế độ làm việc và trách nhiệm của Trưởng phòng 1. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện làm việc theo chế độ thủ trưởng và theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp huyện; bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo của các cơ quan chuyên môn theo quy định. 2. Trưởng phòng căn cứ các quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng Quy chế làm việc, chế độ thông tin báo cáo của cơ quan và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện Quy chế đó. 3. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan mình và các công việc được Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phân công hoặc ủy quyền; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm khi để xảy ra tình trạng tham nhũng, lãng phí; gây thiệt hại trong tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của mình. 4.[5] Trưởng phòng có trách nhiệm báo cáo với Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và sở quản lý ngành, lĩnh vực về tổ chức, hoạt động của cơ quan mình; báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện khi được yêu cầu; phối hợp với người đứng đầu cơ quan chuyên môn, các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện giải quyết những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Chương II TỔ CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN Điều 7. Các cơ quan chuyên môn được tổ chức thống nhất ở các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 1.[6] Phòng Nội vụ Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về Tổ chức bộ máy; vị trí việc làm, biên chế công chức và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước; vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tín ngưỡng, tôn giáo; công tác thanh niên; thi đua - khen thưởng. 2.[7] Phòng Tư pháp Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về Công tác xây dựng và thi hành pháp luật, theo dõi thi hành pháp luật, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở, trợ giúp pháp lý, nuôi con nuôi, hộ tịch, chứng thực và các công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật; quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. 3. Phòng Tài chính – Kế hoạch Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về Tài chính; kế hoạch và đầu tư; đăng ký kinh doanh; tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về doanh nghiệp, hợp tác xã, kinh tế tư nhân. 4.[8] Phòng Tài nguyên và Môi trường Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về Đất đai; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản; môi trường; biển và hải đảo đối với các huyện có biển, đảo; đo đạc và bản đồ; biến đổi khí hậu. 5.[9] Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về Việc làm; giáo dục nghề nghiệp; lao động, tiền lương; tiền công; bảo hiểm xã hội bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp; an toàn lao động; người có công; bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn xã hội. 6.[10] Phòng Văn hóa và Thông tin Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về Văn hóa; gia đình; thể dục, thể thao; du lịch; quảng cáo; bưu chính; viễn thông; công nghệ thông tin; phát thanh truyền hình; báo chí; xuất bản; thông tin điện tử; thông tin cơ sở; thông tin đối ngoại; hạ tầng thông tin. 7. Phòng Giáo dục và Đào tạo Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về Chương trình và nội dung giáo dục và đào tạo; tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ; bảo đảm chất lượng giáo dục và đào tạo. 8.[11] Phòng Y tế Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về Y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng; y dược cổ truyền; sức khỏe sinh sản; trang thiết bị y tế; dược; mỹ phẩm; an toàn thực phẩm; bảo hiểm y tế; dân số. Trường hợp không tổ chức riêng Phòng Y tế thì chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực y tế do Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thực hiện. 9.[12] Thanh tra huyện Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về Công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp huyện; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiếp công dân theo quy định của pháp luật. 10.[13] Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Tham mưu tổng hợp cho Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân về Hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân về chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân; kiểm soát thủ tục hành chính; cung cấp thông tin phục vụ quản lý và hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và các cơ quan nhà nước ở địa phương; bảo đảm cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; tổ chức triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện; hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức trên tất cả các lĩnh vực thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện, chuyển hồ sơ đến các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết và nhận kết quả để trả cho cá nhân, tổ chức. Đối với đơn vị hành chính cấp huyện có đường biên giới lãnh thổ quốc gia trên đất liền, trên biển và hải đảo, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác ngoại vụ, biên giới. Điều 8. Các cơ quan chuyên môn được tổ chức để phù hợp với từng loại hình đơn vị hành chính cấp huyện Ngoài 10 cơ quan chuyên môn được tổ chức thống nhất ở tất cả các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quy định tại Điều 7 của Nghị định này, tổ chức một số cơ quan chuyên môn để phù hợp với từng loại hình đơn vị hành chính cấp huyện như sau 1. Ở các quận a[14] Phòng Kinh tế Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiểu thủ công nghiệp; khoa học và công nghệ; công nghiệp; thương mại; phòng, chống thiên tai; b Phòng Quản lý đô thị Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện chức năng quản lý nhà nước về Quy hoạch xây dựng, kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao bao gồm Cấp nước, thoát nước đô thị và khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng; chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị; quản lý nghĩa trang, trừ nghĩa trang liệt sĩ; quản lý xây dựng ngầm đô thị; quản lý sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị; nhà ở; công sở; vật liệu xây dựng; giao thông. 2. Ở các thị xã, thành phố thuộc tỉnh a Phòng Kinh tế Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố thuộc tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về Nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy lợi; thủy sản; phát triển nông thôn; phòng, chống thiên tai; chất lượng, an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thủy sản, muối; tiểu thủ công nghiệp; khoa học và công nghệ; công nghiệp; thương mại; b Phòng Quản lý đô thị Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố thuộc tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về Quy hoạch xây dựng, kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao bao gồm Cấp nước, thoát nước đô thị và khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng; chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị; quản lý nghĩa trang, trừ nghĩa trang liệt sĩ; quản lý xây dựng ngầm đô thị; quản lý sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị; nhà ở; công sở; vật liệu xây dựng; giao thông. 3. Ở các huyện a Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về Nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy lợi; thủy sản; phát triển nông thôn; phòng, chống thiên tai; chất lượng, an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thủy sản, muối; phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông thôn, kinh tế hợp tác xã nông, lâm, ngư, diêm nghiệp gắn với ngành nghề, làng nghề nông thôn; b[15] Phòng Kinh tế và Hạ tầng Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về Công nghiệp; tiểu thủ công nghiệp; thương mại; quy hoạch xây dựng, kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao bao gồm cấp nước, thoát nước đô thị và khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng; chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị; quản lý nghĩa trang, trừ nghĩa trang liệt sĩ; quản lý xây dựng ngầm đô thị; quản lý sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị; nhà ở; công sở; vật liệu xây dựng; giao thông; khoa học và công nghệ. Đối với các huyện có tốc độ đô thị hóa cao thì Ủy ban nhân dân huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định việc tổ chức 02 phòng chuyên môn theo quy định tại Khoản 1 Điều này. 4.[16] Phòng Dân tộc Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc. Phòng Dân tộc được thành lập khi đáp ứng đủ các tiêu chí sau a Có ít nhất năm nghìn người dân tộc thiểu số đang cần Nhà nước tập trung giúp đỡ, hỗ trợ phát triển; b Có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống ở địa bàn xung yếu về an ninh, quốc phòng; địa bàn xen canh, xen cư; biên giới có đông đồng bào dân tộc thiểu số nước ta và nước láng giềng thường xuyên qua lại. Trường hợp không tổ chức riêng Phòng Dân tộc thì chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực dân tộc do Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thực hiện. Điều 9. Tổ chức các cơ quan chuyên môn ở các huyện đảo[17] 1. Căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng huyện đảo, Ủy ban nhân dân huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định số lượng và tên gọi các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện đảo, bảo đảm không vượt quá khung số lượng cơ quan chuyên môn quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Số lượng cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân huyện đảo không quá 10 phòng. Riêng đối với huyện đảo Phú Quốc thuộc tỉnh Kiên Giang được thành lập không quá 12 phòng. Chương III NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN VỀ TỔ CHỨC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN CẤP HUYỆN Điều 10. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh[18] 1. Hướng dẫn cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của Nghị định này và các văn bản pháp luật khác liên quan. 2. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền. Điều 11. Ủy ban nhân dân cấp huyện[19] 1. Căn cứ quy định tại Nghị định này, Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định việc thành lập hoặc không thành lập và kiện toàn tổ chức các phòng cho phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước ở địa phương, bảo đảm không tăng số lượng phòng khi thực hiện Nghị định này. 2. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng phù hợp với hướng dẫn của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và các văn bản khác có liên quan. 3. Quyết định cụ thể số lượng Phó Trưởng phòng của từng phòng theo quy định tại Nghị định này. 4. Quyết định phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã và phân cấp hoặc ủy quyền cho phòng và Trưởng phòng Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật. 5. Hàng năm, báo cáo với Hội đồng nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình tổ chức và hoạt động của phòng. 6. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền. Điều 12. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện[20] 1. Lãnh đạo, chỉ đạo phòng thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao. 2. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng theo quy định của Đảng và của pháp luật. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[21] Điều 13. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2014, thay thế Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và Nghị định số 12/2010/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Điều 14. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. Nơi nhận - Văn phòng Chính phủ để đăng công báo; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ để đăng tải; - Bộ trưởng Lê Vĩnh Tân; - Thứ trưởng Nguyễn Duy Thăng; - Cổng thông tin điện tử Bộ Nội vụ để đăng tải; - Lưu VT, Vụ TCBC 03b. XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT [1] Nghị định số 108/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, có căn cứ ban hành như sau Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ; Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. [2] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 108/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2020. [3] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 108/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2020. [4] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 108/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2020. [5] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 108/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2020. [6] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 108/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2020. [7] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 108/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2020. [8] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 108/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2020. [9] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 108/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2020. [10] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 108/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2020. [11] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 108/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2020. [12] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 108/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2020. [13] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 108/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2020. [14] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 108/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2020. [15] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 108/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2020. [16] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 108/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2020. [17] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 108/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2020. [18] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 108/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2020. [19] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 108/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2020. [20] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 Nghị định số 108/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2020. [21] Các điều 2,3,4 của Nghị định số 108/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2020, quy định như sau Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp Các địa phương đã thực hiện thí điểm hợp nhất, sáp nhập các cơ quan chuyên môn theo Kết luận số 34-KL/TW ngày 07 tháng 8 năm 2018 của Bộ Chính trị về thực hiện một số mô hình thí điểm theo Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017, tổng kết việc thực hiện thí điểm theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Điều 3. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 11 năm 2020. Điều 4. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
THE GOVERNMENT - SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM Independence - Freedom – Happiness - No. 24/2010/ND-CP Hanoi, March 15, 2010 DECREE PROVIDING FOR THE RECRUITMENT, EMPLOYMENT AND MANAGEMENT OF CIVIL SERVANTSTHE GOVERNMENTPursuant to the December 25, 2001 Law on Organization of the Government; Pursuant to the November 13, 2008 Law on Cadres and Civil Servants; At the proposal of the Minister of Home Affairs,DECREESChapter I GENERAL PROVISIONSArticle 1. Scope of regulation.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Article 2. Subjects of application This Decree applies to1. Civil servants defined in the Government's Decree No. 06/2010/ND-CP of January 25, 2010, defining civil Civil servant-managing agencies, includinga/ The Communist Party of Vietnam's competent bodies, socio-political organizationsb/ Party Committees of provinces or centrally run citiesc/ The President Office, the National Assembly Office, the State Audit;d/The Supreme People's Court, the Supreme People's Procuracy;e/ Ministries, ministerial-level agencies, government-attached agencies and organizations established by the Government or the Prime Ministers, which are public non-business units;f/ The People's Committees of provinces or centrally run cities..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66RECRUITMENT OF CIVIL SERVANTSSection 1. GROUNDS, CONDITIONS AND COMPETENCE FOR RECRUITMENT OF CIVIL SERVANTSArticle 3. Grounds for recruitment of civil servants1. Recruitment of civil servants must be based on work requirements, working positions and payroll quotas of civil servant-employing Civil servant-employing agencies shall identify and describe working positions, report them to civil servant-managing bodies for approval, serving as grounds for the recruitment of civil Annually, civil servant-employing agencies shall draw up plans on the recruitment of civil servants, report them to civil servant-managing bodies for approval and organize the recruitment according to this 4. Conditions for civil servant recruitment registrationThe conditions for civil servant recruitment registration comply with Clause I. Article 36 of the Law on Cadres and Civil Servants. Civil servant-employing agencies shall set other conditions required by working positions under recruitment as provided at Point g. Clause 1. Article 36 of the Law on Cadres and Civil Servants and report them to civil servant-managing bodies for approval before the 5. Priority in the recruitment of civil servants.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66a/Armed Forces Heroes and Heroines. Labor Heroes and Heroines, war invalids and persons enjoying policies like war invalids 30 marks will be added to their total recruitment exam or test marksb/ Ethnic minority people, army officers, police officers, professional army men. demobilized cipher officers, children of war fallen heroes, children of war invalids, children of diseased army men. children of persons enjoying policies like war invalids, children of revolutionary activists before the general uprisings from August 19. 1945 backward, children of resistance war activists affected with toxic chemicals, children of Armed Force Heroes and Heroines, children of Labor Heroes and Heroines 20 marks will be added to their total recruitment exam or test Persons who have fulfilled their military duties or termed services in the people's public security force, members of youth volunteers teams, members of young intellectual volunteers' teams participating in rural and mountainous development for full 24 or more months who have fulfilled their tasks 10 marks will be added to then total recruitment exam or test If a recruitment candidate falls into more than one priority category stipulated in lause I of this Article, only the highest priority mark will be added to his/her recruitment exam result as stipulated in Clause 3. Article 10 of this Decree or recruitment test result as stipulated in Clause 4. Article 13 of this 6. Competence to recruit civil servants1. Agencies competent to recruit civil servants includea/ Agencies defined in Article 39 of the Law on Cadres and Civil Servantsb/ Agencies, organizations and units decentralized to recruit civil servants as provided in Article 39 of the Law on Cadres and Civil Servants, which are assigned payroll quotas and operation funds and have their own seals and bank Based on the number of persons registering for recruitment, heads of agencies with recruitment competence shall decide to form a Recruitment Exam Council, when recruitment exams are organized, or a Recruitment Test Council, when recruitment tests are organized below referred collectively to as the Recruitment Council..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Article 7. Civil Servant Recruitment Councils1. A Civil Servant Recruitment Council is composed of 5 or 7 members, includinga/ Its Chairman being the head or deputy head of the concerned agency with competence to recruit civil servantsb/ Its Vice-Chairman being the head of the organization and personnel section of the concerned agency with competence to recruit civil servantsc/ Its secretary being a member of the organization and personnel section of the agency with competence to recruit civil servantsd/ Other members being representatives of a number of concerned professional The Recruitment Council shall work on the principle of collectivism and decision by majority vote, and has the following tasks and powersa/ To set up assisting sections, including an exam question board, an exam invigilation board, an examination papers" detachable head board, and an examination paper-marking board for cases in which recruitment exams are organized or a test control board for cases in which recruitment tests arc organized, and an exam result- checking boardb/ To collect recruitment participation fees and use them according to regulations.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66d/ Within 15 days after the exam paper marking is completed, the Recruitment Council shall report to the head of the agency competent lo recruit civil servants on recruitment exam or test results for consideration and decision to recognize exam or test resultse/ To settle complaints and denunciations in the course of organizing recruitment exams or recruitment 2. CIVIL SERVANT RECRUITMENT EXAMSArticle 8. Exam subjects and forms1. General knowledge subject 1 written exam on the political system and the organizational apparatuses of the Party, the State and sociopolitical organizations on public administration; the Party's line and policies and the State's law on the sector and domain under Specialized professional subject I writing exam and 1 multiple-choice answer exam on the specialized profession as required by each working working positions requiring foreign language or information technology as professional skills, the specialized professional exam subject will be foreign language or information technology. The head of the agency with competence to recruit civil servants will decide on the form and contents of the specialized professional exam subject being foreign language or information technology which meet the requirements of the working position under recruitment. For this case, recruitment candidates are not required to take an exam in foreign language as provided for in Clause 3 or in office information technology stipulated in Clause 4 of this language subject 1 writing or oral exam in English. Russian. French, German. Chinese or another foreign language required by the working position, which will be decided by the head of the agency with competence to recruit civil working positions requiring ethnic minority languages, the foreign language exam subject will be replaced by the ethnic minority language subject. The head of the agency with competence to recruit civil servants will decide on the form and contents of the ethnic minority language exam subject..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Article 9. Conditions for exemption from some exam subjectsCivil servant recruitment registrants may be exempt from a number of exam subjects in the civil servant recruitment exams as follows1. The foreign language subject in case the specialized professional exam subject is not foreign language if one of the following conditions is meta/ They possess a graduate or postgraduate degree in foreign languageb/ They possess a graduate or postgraduate degree in*a foreign country or awarded by a training institution in Vietnam which provides training in a foreign The office computer skills subject, if they possess an intermediate- or higher-level information technology 10. Marking method1. An exam paper is marked according to a 100-mark Marks for exam subjects will be calculated as follows.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66b/ The specialized professional subject For written exam papers, coefficient 2 multiple-choice answer exam papers, coefficient I;c/ The foreign language, ethnic minority language and office information technology subjects, coefficient I but not included in the total exam The recruitment exam result is the total marks of the general knowledge exam subject and the specialized professional subject calculated under Clause 2 of this Article, which are added by the priority marks stipulated in Article 5 of this 11. Identification of persons who pass civil servant recruitment exams1. Persons who pass civil servant recruitment exams must fully satisfy the following conditionsa/ Taking all exam subjectsb/ Obtaining at least 50 marks for each exam subjectc/ Obtaining a higher recruitment exam result in a descending order within the recruitment quota for each working In case two or more persons have equal exam results for a working position under recruitment, the person who gets a higher mark in the specialized professional exam subject will pass the exams if the marks of the specialized professional exam papers are equal, the person who gets a higher mark in the specialized professional multiple-choice answer exam papers will be the winner if it is still unable to identify the person who passes the exams, the head of the agency with competence to recruit civil servants will decide on the winner..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Section 3. CIVIL SERVANT RECRUITMENT TESTSArticle 12. Contents of civil servant recruitment testsI. Study results of recruitment Interviews on professional qualifications of recruitment 13. Marking methods1. The academic mark shall he determined to be the average of the marks of all subjects throughout the recruitment candidate's academic process at the professional level required by the working position under recruitment, which is converted according to a 100-mark scale and coefficient The graduation mark shall be determined to be the average of the graduation marks of all graduation exam subjects or the mark of the graduation dissertation paper of the recruitment candidate, which is converted according to a 100-mark scale and coefficient The interview mark shall be calculated according to a 100-mark scale and coefficient The test result is the total of the academic mark, graduation mark and interview mark, which are calculated under Clauses 1. 2 and 3 of this Article, and the priority marks stipulated in Article 5 of this Decree..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Article 14. Identification of winners in civil servant recruitment testsI. Winners in civil servant recruitment tests must fully meet the following conditionsa/ Their academic mark, graduation mark and interview mark must be 50 or higherb/ Their test results are higher in a descending order within the recruitment quota of each working In case two or more persons obtain equal test results for a working position under recruitment, the winner will be the person with a higher academic mark if their academic marks are equal, the winner will be the person with a higher graduation mark if it is still unable to identify the winner, the head of the agency competent to recruit civil servants will decide on the Persons who fail civil servant recruitment tests are not entitled to reserve their test results for subsequent recruitment 4. CIVIL SERVANT RECRUITMENT ORDER AND PROCEDURESArticle 15. Recruitment announcement and receipt of recruitment participation files1. Agencies competent to recruit civil servants shall publicly announce in the mass media and on their own websites and post up at their offices recruitment criteria, conditions and quotas, the time and places for receipt of recruitment registrants' files..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 663. Within 7 days before a recruitment exam or test is organized, the agency competent to recruit civil servants shall make a list of persons qualified for recruitment participation and publicly post it at its 16. Organization of recruitmentI. When the time limit for receipt of recruitment registrants' tiles expires, the head of the agency competent to recruit civil servants shall decide on the setting up of a Recruitment Council to organize the recruitment. If no Recruitment Council is set up. the head of the agency competent to recruit civil servants shall assign the organization and personnel section to perform the The Ministry of Home Affairs shall promulgate a Regulation on organization of civil servant recruitment exams and 17. Announcement of recruitment results1.. Within 15 days after receiving the Recruitment Council's report on recruitment exam or test results, the agency competent to recruit civil servants shall post up the recruitment exam or test results and a tentative list of winners at their office and on its website; and send notices of recruitment exam or test results to recruitment candidates according to their registered Within 15 days after the public posting of recruitment exam or test results, recruitment participants may file written requests for reexamination of recruitment exam or test results. The head of the agency competent lo recruit civil servants shall organize a marking for reexamination within 15 days after the expiry of the time limit for receipt of re-examination requests specified in this After implementing Clauses I and 2 of this Article, the head of the agency competent to recruit civil servants shall report on the recruitment results to the civil servant-managing body for approval and send written notices of recognition of recruitment winners to recruitment candidates according to their registered addresses, which must clearly indicate the time lor them to receive the recruitment 18. lime limit for issuance of recruitment decisions and job taking.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 662. Within 30 days after the issuance of recruitment decisions, persons recruited lo be civil servants must go to the agency to take their jobs, unless another time limit is indicated in the recruitment decisions. If they cannot come to take their jobs for plausible reasons, they shall send a written request for extension thereof before the expiry of the time limit to the agency competent to recruit civil servants. The extension duration must not exceed 30 days after the expiry of the job-taking time limit specified in this If persons recruited to be civil servants do not come to take their jobs after the time limit defined in Clause 2 of this Article, the agency competent to recruit civil servants shall issue decisions to annul the recruitment 19. Special cases in recruitment1. Based on civil servant recruitment participation registration conditions defined in Clause I. Article 36 of the Law on Cadres and Civil Servants and work requirements, the heads of civil servant- managing bodies may consider non-exam admission for the following special casesa/ Persons who are the first in graduation exams at domestic universitiesb/ Persons who are graduates or postgraduates with distinction or high distinction at overseas universitiesc/ Persons possessing a university or higher degree and at least five years' working experience in the sector or domain under recruitment, who can immediately meet the requirements of the working positions under If a person recruited to be a civil servant under this Decree has a working duration with compulsory social insurance payment, has not yet received a lump-sum social insurance allowance and is arranged to a job relevant to his/her training discipline or previous profession, his/her working duration with compulsory social insurance payment will be used as a basis for his/her wage payment according to a salary rank and grade suitable to the working position he/ she has been recruited to. and his/her working duration with compulsory social insurance payment will be When accepting persons defined in Clause 1 of this Article and arranging people defined in Clause 2 of this Article to appropriate salary ranks and grades, the head of the civil servant-managing body shall obtain the consent of the Ministry of Home Affairs, for state agencies, or the Central Organization Commission, for agencies of the Communist Party of Vietnam and socio- political organizations..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Article 20. Probation regime1. Persons recruited to be civil servants shall implement the probation regime to acquaint themselves with the working environment and practice jobs of the working positions to which they have been The probation time is prescribed as followsa/ 12 months for persons recruited to be civil servants of type 'b/ 6 months for persons recruited to be civil servants of type Ic/ Persons recruited to be reserve civil servants before January I. 2010. under the Ordinance on Government Officials and Employees will shift to work under the probation regime. The duration they have worked as reserve civil servants will be counted in their probation durationd/ The maternity leave under the social insurance regime and the absence duration due to sickness, detention, custody or work suspension under law may not be counted in the probation Probation contentsa/ Thoroughly studying the Law on Cadres and Civil Servants, obligations of civil servants and things not to be done by civil servants thoroughly studying the organizational structure, functions, tasks and powers of the employing agency, organization or unit and its internal rules and working regulations, and the responsibilities and tasks of the working positions to which they have been recruited..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66c/ Practicing the handling and performance of jobs of the working positions under Probation is not required for those whose working duration with compulsory social insurance payment is equal to or longer than the probation duration specified in Clause 2 of this 21. Probation supervisionCivil servant-employing agencies shall1. Guide probationers to firmly grasp and practice jobs as required by the probation contents specified in Clause 3. Article 20 of this Within 7 working days after a civil servant come to take his/her job. the head of the civil servant-employing agency shall appoint a civil servant of the same or higher rank who has professional capabilities and experience to supervise the probationer. Each civil servant shall supervise only one probationer at a 22. Regimes and policies applicable to probationers and supervisors1. While on probation, a probationer is entitled to 85% of the grade-1 salary of the rank under recruitment a probationer who holds a master degree relevant to the recruitment requirements is entitled to 85% of the grade-2 salary of the rank under recruitment a probationer who holds a doctorate degree relevant to the recruitment requirements is entitled to 85% of the grade 3-salary of the rank under recruitment. They are also entitled to allowances under A probationer is entitled to 1009? of the salary grade and allowances of the rank under recruitment corresponding to his/her training degree defined in Clause I of this Article in the following cases.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66b/ Working in a dangerous or hazardous sector or occupationc/ Having fulfilled the military service or term service in the people's public security force, being an army officer, professional army man. demobilized cipher officer, member of a youth volunteers' team, member of a young intellectual volunteers" team who has participated in rural and mountainous development for lull 24 or more months and fulfilled his/her The probation duration may not he counted in the time for salary upgrading Civil servants assigned lo supervise probationers arc entitled to a responsibility allowance equal to of the minimum wage level while supervising the 23. Appointment of persons who accomplish the probation regime into civil servant ranks1. At the end of his/her probation time, a probationer shall report the probation results in writing while his/her probation supervisor shall give remarks and assess the probation results in writing, and send them to the civil servant-employing The head of the civil servant-employing agency shall assess the political quality, morality and work performance of the probationer. If the probationer meets the requirements of the rank under probation, he/she will propose in writing the civil servant-managing body to issue a decision on appointment and salary payment for the recruited civil 24. Cancellation of recruitment decisions for probationers1. A recruitment decision shall be cancelled when the probationer fails to accomplish his/her tasks or is disciplined with reprimand or a more severe punishment during his/her probation time.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 663. A probationer whose recruitment decision is cancelled shall be provided by his/her employing agency one month's wage, relevant allowances and travel Tare to his/her place of 6. CONSIDERATION FOR UPGRADING OF COMMUNE-LEVEL C AD RES AND CIVIL SERVANTS TO DISTRICT- OR HIGHER-LEVEL CIVIL SERVANTSArticle 25. Upgrading conditions and criteriaCommune-level cadres defined in Clause 2. Article 61 of the Law on Cadres and Civil Servants, when no longer holding their positions for a given term, and commune-level civil servants defined in Clause 3. Article 61 of the Law on Cadres and Civil Servants may be considered for upgrading to district- or higher-level civil servants if they fully meet the following conditions and criteria1. The civil servant- employing agency needs to recruit civil servants according to the civil servant rank structure suitable to the working positions under They fully satisfy the professional standards of the civil rank corresponding to each working They have worked as commune-level cadres or civil servants for full 60 or more months. If their working duration is interrupted and they have not yet received a lump-sum compulsory social insurance allowance, such working duration will be They possess good political and moral quality and have fulfilled their responsibilities and assigned They are not being examined for disciplining, are not serving a disciplining decision of a competent body or are not being examined for penal liability, are not serving or have completely served a court's criminal judgment or decision but have not yet enjoyed criminal record remission, are not being subject to the administrative measure of confinement to a medical treatment establishment, an education camp or a reformatory..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Heads of civil servant-managing bodies defined in Clause 2. Article 1 of this Decree may consider upgrading of commune-level cadres and civil servants to district- or higher-level civil servants who work in agencies, organizations or units under their respective III EMPLOYMENT OF CIVIL SERVANTSSection I. WORK ARRANGEMENT AND ASSIGNMENT AND CIVIL SERVANT RANK SHIFTArticle 27. Work arrangement and assignment1. Heads of civil servant-employing agencies shall arrange and assign work, examine the work performance by civil servants, provide necessary conditions for civil servants to perform their tasks and apply regimes and policies to civil Work arrangement or assignment to civil servants must ensure conformity between their assigned powers and tasks and their appointed titles, positions and Civil servants assigned to work in positions subject to periodical shift shall comply with 28. Civil servant rank shift.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 662. Civil servants in rank shift must satisfy the professional standards of their new Heads of civil servant-employing agencies shall base on the provisions of Article 43 of the Law on Cadres and Civil Servants to propose civil servant-managing bodies to decide on rank Rank shift must not be carried out in combination with rank promotion or salary 2. CIVIL SERVANT RANK PROMOTIONArticle 29. Grounds, principles, standards and conditions for civil servant rank promotion1 Civil servant rank promotion must be based on working positions, conform to the civil servant structures of civil servant-employing agencies and be conducted via rank promotion examinations according to The principle of competition in rank promotion examinations will apply to civil servants in the same civil servant- managing Civil servants may register for rank promotion examinations when they fully meet the following criteria and conditionsa/ Having well fulfilled their tasks within three latest consecutive years possessing good political and ethical quality; not being serving a discipline or being informed of disciplining consideration by a competent body;.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66c/ Meeting diploma, certificate and other requirements on professional standards of the civil servant rank they have registered for The agency managing civil servants shall make a list of civil servants fully meeting the criteria and conditions for rank promotion examination registration, send a report to the rank promotion examination-organizing agency defined in Article 30 of this Decree and take responsibility for the criteria and conditions of civil servants participating in rank promotion examinations for the promotion to the senior official or equivalent rank, the agency managing civil servants shall send a examination registration file of each civil servant to the rank promotion examination-organizing agency for appraisal and 30. Division of tasks of organizing civil servant rank promotion examinations1. The Ministry of Home Affairs shall assume the prime responsibility for organizing examinations for the promotion of the official or equivalent rank to the principal official or equivalent rank and of the principal official or equivalent rank to the senior official or equivalent rank in state agencies and state non-business The Organization Commission of the PartyCentral Committee shall assume the prime responsibility for, and coordinate with the Ministry of Home Affairs in, organizing examinations for the promotion of the official or equivalent rank to the principal official or equivalent rank and of the principal official or equivalent rank to the senior official or equivalent rank in agencies and non-business units of the Communist Party of Vietnam and in sociopolitical The civil servant-managing bodies defined in Clause 2, Article 1 of this Decree shall assume the prime responsibility for, and coordinate with the Ministry of Home Affairs in, organizing examinations for the promotion of the employee rank to the technician or equivalent rank; and of the employee, technician or equivalent rank to the official or equivalent ranks for civil servants under their respective In March every year, based on the provisions of Article 29 of this Decree, state agencies shall draw up rank promotion plans for every civil servant rank and send them to the Ministry of Home Affairs; competent bodies of the Communist Party of Vietnam, while socio- political organizations shall draw up rank promotion plans for every civil servant rank and send them to the Organization Commission of the Party Central Committee and concurrently to the Ministry of Home Affairs for unified implementation..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Article 31. Tasks and powers of civil servant rank promotion examination- organizing agenciesHeads of civil servant rank promotion examination-organizing agencies defined in Article 30 of this Decree have the following tasks and powers1. To work out plans for organization of civil servant rank promotion examinations;2. To decide on civil servant rank promotion examination quotas suitable to the number of working positions and the structure of civil servants;3. To decide on a list of civil servants fully meeting the criteria and conditions for participation in rank promotion examinations;4. To set up a Civil Servant Rank Promotion Examination Council;5. To recognize results of civil servant rank promotion examinations and notify them to agencies managing civil servants;6. To inspect and supervise the examination organization by the Civil Servant Rank Promotion Examination 32. Civil Servant Rank Promotion Examination Councils.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 662. The Civil Servant Rank Promotion Examination Council shall work on the principle of collectivism and decision by vote of majority, and has the following tasks and powersa/ To announce the plan, time, regulations, forms, contents, time and places for examinations;b/ To form assisting sections, including an examination question board, an examination invigilation board, an exam papers' detachable head board, an exam paper- marking board and an examination appeal board;c/ To organize the collection and use of examination fees according to regulations;d/ To organize the exam paper marking and examination appeal handling according to regulations;e/To summarize and report to the head of the rank promotion examination- organizing agency on results of rank promotion examinations;f/ To settle complaints and denunciations in the process of examination 33. Identification of persons who pass civil servant rank promotion examinations1. To pass rank promotion examinations civil servants must satisfy the following conditions.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66b/ Getting a mark of 50 or higher for each exam paper, which is marked on a 100-mark scale;c/ When meeting the conditions prescribed at Points a and b, Clause 1 of this Article, the person passing rank promotion examinations is the one who get a higher mark in a descending order within the rank promotion quota associated with the working position in the agency managing civil servants;d/ If many persons get equal total marks for the last rank promotion quota of the civil servant-managing agency, the head of the rank promotion examination- organizing agency shall exchange opinions in writing with the civil servant-managing agency in order to decide on the last winner in the rank promotion case the number of examination passers defined in Clause 1 of this Article is lower than the rank promotion quota of the civil servant-managing agency, the civil servant rank promotion examination-organizing agency may not further organize rank promotion examinations for this Civil servants who fail rank promotion examinations under Clause 1 of this Article are not entitled to reserve their rank promotion examination results for subsequent rank promotion 34. Notification of exam results and appointment to civil servant ranks1. The Civil Servant Rank Promotion Examination Council shall notify the civil servant-managing agency of examination marks of civil servants sitting the rank promotion Within 15 days after the notification of examination marks, civil servants may file their written requests for re-examination of their examination results with the Civil Servant Rank Promotion Examination Council. The Civil Servant Rank Promotion Examination Council shall organize the re-marking of appealed examination papers and announce the results within 15 days from the date of expiry of the time limit for receipt of re-examination requests specified in this Within 15 days after the provisions of Clauses 1 and 2 of this Article are completely implemented, the Civil Servant Rank Promotion Examination Council shall report examination results and the list of civil servants passing the examinations to the head of the agency assigned to organize civil servant rank promotion examinations for approval..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Promotion Examination Council shall make a separate list of these persons for determining winners under Point d. Clause 1. Article 33 of this Within 15 days after the provisions of Clause 3 of this Article are completely implemented, the head of the rank promotion examination-organizing agency shall decide on the rank promotion examination results and the list of examination passers, notifying them to the agency managing the civil servants who sit the Within 15 days after receiving the list of persons who pass the rank promotion examinations, the head of the civil servant-managing agency shall issue decisions to appoint them to civil servant ranks and arrange their wages according to regard to the promotion to the senior official or equivalent rank, based on the rank promotion examination results, the Ministry of Home Affairs shall issue decisions to appoint them to set ranks and arrange their wages according to 3. TRANSFER, ROTATION AND SECONDMENT OF CIVIL SERVANTSArticle 35. Transfer of civil servantsThe transfer of civil servants shall be carried out in the following cases1. As required by specific tasks;2. Shift of working positions according to law;.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Article 36. Rotation of civil servants1. The rotation of civil servants shall be effected only for civil servants holding leading or managerial positions and planned for higher leading or managerial Cases of rotationa/ According to task requirements and civil servant employment planning and plans of agencies, organizations or units;b/ Rotation between the central and local administrations, between sectors or domains according to planning, aiming to further train and retrain leading and managerial civil 37. Secondment of civil servants1. The secondment of civil servants shall be effected in the following casesa/ As required by unexpected, urgent tasksb/ For performing work only within a given period of time..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 663. Seconded civil servants are subject to task assignment, job arrangement, performance assessment and inspection by agencies, organizations or units to which they are seconded and still remain in the payrolls of the seconding agencies, organizations or units. Civil servant-seconding agencies, organizations and units shall arrange appropriate jobs for these civil servants after the secondment period, pay salaries to them and ensure their other 38. Competence, order and procedures for transfer, rotation and secondment of civil servants1. Heads of agencies, organizations or units assigned or decentralized to manage civil servants may decide on the transfer, rotation and secondment of civil The order and procedures for transferring, rotating and seconding civil servants comply with laws as well as regulations of competent civil servant-managing 39. Regimes and policies applicable to transferred, rotated or seconded civil servants1. In case civil servants are transferred or rotated to other working positions unsuitable to their current ranks, they shall be shifted to new ranks as provided in Article 29 of this Decree and resign from their current leading or managerial positions on the date the transfer or rotation decisions are In case leading or managerial civil servants are transferred to other working positions and enjoy a position-based allowance lower than their current position-based allowance, they are entitled to the current position allowance for 6 In case civil servants are rotated to other working positions and enjoy a position-base allowance lower than their current position-based allowance, they are entitled to the current position allowances during the rotation Civil servants seconded to work in mountainous, border, island, deep-lying, remote, ethnic minority areas or areas with particularly difficult socio-economic conditions are entitled to incentive regimes and policies provided for by law..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Article 40. Appointment of civil servants to leadership or managerial posts1. Criteria and conditions for appointment of leading or managerial civil servantsa/ Satisfying the criteria and conditions of the posts or titles of appointment according to regulations of competent agencies;b/ Having adequate personal records already verified by competent agencies, having a written declaration of assets according to regulations;c/ Being in the prescribed group of age eligible for appointment;d/ Being physically fit for fulfilling assigned tasks and responsibilities;e/ Not being banned from holding certain posts as provided for by The term of each appointment is 5 years, except cases of appointment prescribed by specialized laws or competent 41. Re-appointment of leading or managerial civil servants.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 662. The criteria and conditions for reappointment of a leading or managerial civil servanta/ Having fulfilled the tasks in the period of holding the leading or managerial post;b/ Meeting the standards of the leading or managerial post he/she is holding at the time of consideration for re-appointment;c/ Being physically fit for fulfilling assigned tasks and responsibilities;d/ Not being banned from holding certain posts as provided for by Re-appointment consideration timea/ At least 90 days before the expiry of the appointment duration, the civil servant-managing agency shall conduct the reappointment process for decision or report to a competent agency for consideration and decision on re-appointment or non-reappointment of a leading or managerial civil servant;b/ A decision on the re-appointment of a leading or managerial civil servant must be issued at least one working day before the expiry date of the appointment For a leading or managerial civil servant who is re-appointed upon the expiry of his/her appointment duration but still has less than 5 working years before reaching the retirement age. the appointment duration will be counted to the time they reach the prescribed retirement age. If he/she still has less than 2 working years before reaching the retirement age, his/her managing agency may consider and decide to extend his/ her duration of holding the leading or managerial post till he/she reaches the retirement age, if he/ she fully meets the prescribed criteria and conditions. A decision on the extension of the leading or managerial post-holding duration must be issued at least one working day before the expiry of the appointment duration..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Article 42. Resignation and relief of duty of civil servants1. The resignation of a civil servant shall be effected in the following casesa/ The civil servant volunteers and takes the initiative in applying for resignation in order to pass his/her their leading or managerial post to another;b/ The civil servant realizes that he/she is not fully qualified in physical strength, capability and prestige for the fulfillment of his/her assigned responsibilities;c/ The civil servant realizes that the errors or shortcomings of his/her agency, organization or unit or his/her subordinates are related to his/her responsibilities;d/The civil servant aspires to resign for other personal The relief of duty of a civil servant shall be effected in the following casesa/. Being transferred or rotated to. arranged or assigned with, another job but not concurrently holding the former post;b/ Being physically unfit for continued leadership or management work.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66d/ Lacking capability and prestige for work;e/ Breaching a competent body's regulations on the internal political A civil servant who seeks permission to resign or relieve of his/her duty shall, pending a decision of competent authorities, continue performing his/her assigned tasks and responsibilities. After refraining from holding a leadership or managerial post due to resignation or relief of duty, he/she will be placed by the head of his/her employing agency into jobs suitable to the task requirements of his/her agency, organization or unit and his/her qualifications and 43. Competence, order and procedures for appointment, re-appointment, resignation and relief of duty of civil servants1. Heads of agencies, organizations or units assigned or decentralized to manage civil servants shall decide on the appointment, reappointment, resignation or relief of duty of civil The order and procedures for the appointment, re-appointment, resignation or relief of duty of civil servants comply with law and regulations of competent civil servant-managing 44. Regimes and policies applicable to resigning or relieved-of duty civil servants1. Leading or managerial civil servants who apply for permission to resign under Points a and b Clause 1. Article 42 of this Decree, are entitled to reserve their current position allowance for 6 months after the resignation decision is Leading or managerial civil servants who apply for permission to resign under Points c and d, Clause 1. Article 42 of this Decree, are entitled to reserve their current position allowance for 6 months after the resignation decision is issued..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 664. Leading or managerial civil servants, who are relieved of duty under provisions of Points c, d and e. Clause 2, Article 42 of this Decree, shall refrain from enjoy their position-based allowances after the decisions on relief of duty are 5. CIVIL SERVANT EVALUATION ORDER AND PROCEDURESArticle 45. Annual civil servant evaluation order and procedures1. For heads of agencies, organizations or unitsa/ Civil servants shall themselves evaluate their work performance against their assigned tasks and comment on their strengths and weaknesses in work;b/ The collective of civil servants of civil servant-managing agencies shall meet to contribute their comments. Such comments shall be recorded in a minutes to be adopted at the Heads of the immediate superior managing agencies shall evaluate and categorize civil servants, then notify civil servants after consulting the minutes on comments of the collectives of the places where the leading or managerial civil servants For deputy-heads and civil servants who do not hold leading or managerial positions below referred collectively to as civil servantsa/ The civil servants shall themselves evaluate their work performance against their assigned tasks;.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66c/ The collective of civil servants of the employing agencies shall meet to give their comments, which shall be recorded in minutes to be adopted at the meetings;d/ Heads of the employing agencies shall make conclusions and decide on the categorization of their civil servants at annual civil servant evaluation 46. Order and procedures for the evaluation of civil servants prior to appointment, re-appointment, planning, transfer, training, retraining and at the end of the rotation or secondment periodThe evaluation of civil servants prior to appointment, re-appointment, planning, transfer, training, retraining and at the end of the rotation or secondment period shall be made by the heads of the agencies, organizations or units employing those civil servants according to the order of and procedures for the appointment, re-appointment, planning, transfer, rotation or secondment of civil IV MANAGEMENT OF CIVIL SERVANTSArticle 47. Contents of civil servant management1. Promulgating legal documents on civil Working out plans and plannings on civil servants..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 664. Determining civil servant payrolls and the management Conducting civil servant recruitment and Implementing training and retraining regimes for civil Implementing wage and preferential regimes and policies towards civil Carrying out the commendation and disciplining of civil Implementing job discontinuation and retirement regimes towards civil Implementing the regimes of reporting, making statistics on. and management of files, on civil Inspecting and examining the enforcement of the law on civil Directing and organizing the settlement of complaints and denunciations related to civil servants..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66The Ministry of Home Affairs is answerable to the Government for the performance of the state management of civil servants, having the following tasks and powers1. To draft laws and ordinances on civil servants for submission by the Government to the National Assembly and National Assembly Standing To formulate and submit to the Government or the Prime Minister for approval strategies, plans, planning and programs on the development of the civil servant contingent; to assign or decentralize the management of civil servants and civil servant payrolls; to work out strategies and plans on the training and fostering of civil servant contingent, wage and other incentive policies and regimes for civil servants, policies towards talented civil servants, title criteria and recruitment of civil servants to leading or managerial posts in state administrative agencies; the appointment, reappointment, transfer, rotation, secondment, resignation, relief of duty, commendation, disciplining, job discontinuation and retirement of civil To prescribe civil servant ranks and rank codes; to promulgate and guide, inspect the implementation of civil servant titles, rank criteria, rank structure, recruitment examination regulations, civil servant rank promotion examination regulations, internal rules on recruitment examinations and rank promotion examinations, civil servant evaluation regulations programs on retraining based on civil servant rank standards, programs on training and retraining based on standards of leading and managerial To provide for the compilation and management of civil servant files; civil servant numbers; codes of state administrative agencies; civil servant's cards and card wearing; and civil servant To manage the quantity, quality and structures of civil servant ranks and quantity of working To assume the prime responsibility for organizing examinations for the promotion of civil servants from the official or equivalent rank to the principal official or equivalent rank and from the principal official or rank to the senior official or equivalent rank in state agencies and state-owned non-business units; to assume the prime responsibility for, and coordinate with line ministries or ministerial-level agencies in, forming a bank of civil servant rank promotion examination questions; to supervise and inspect the organization of the promotion of civil servants from the employee rank to the technician or equivalent rank and from the employee, technician and equivalent ranks to the official or equivalent rank by civil servant-managing bodies; to appoint, arrange salaries and raise salaries ahead of time for senior officials and civil servants of equivalent To guide and organize the making of statistics on the civil servant contingent nationwide; to establish and manage the national data on the civil servant To guide and organize the implementation of the regime of reporting on civil servant management..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 6610. To settle complaints and denunciations related to civil servants according to decentralization and the law on complaints and 49. Tasks and powers of ministries, ministerial-level agencies and government-attached agencies1. To manage the quantity, criteria, recruitment and employment of civil servants under their management as assigned or decentralized; to regularly raise wages and extra-seniority allowances for civil servants of senior official and equivalent ranks; to conduct rank appointment, arrange salaries, raise salaries and extra-seniority allowances for civil servants of principal official and equivalent or lower To organize recruitment and to assign, decentralize the recruitment, employment, training and retraining of civil servants under their To manage civil servant working positions and payrolls according to assignment or decentralization and under To decide on recruitment examination and test contents after they are appraised by the Ministry of Home Affairs; to manage the programs on refresher training in professional knowledge and skills of the sectors or domains under their To assume the prime responsibility for. and coordinate with the Ministry of Home Affairs and concerned agencies in, formulating regimes and policies towards civil servants of their particular sectors or domains for submission to the Government and the Prime To assume the prime responsibility for, and coordinate with the Ministry of Home Affairs in, in setting professional standards of civil servant ranks in their sectors or domains for the Ministry's agreement on the promulgation thereof, to coordinate with the Ministry in organizing examinations for the promotion of civil servant ranks in their sectors or To assume the prime responsibility for. and coordinate with the Ministry of Home Affairs in. organizing examinations for the promotion from the employee rank to the technician or equivalent rank; from the employee, technician and equivalent ranks to the official and equivalent rank for civil servants under their management..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 669. To commend and discipline civil servants or propose competent authorities to commend or discipline them according to To make statistics and statistical reports on civil servants according to To guide, inspect and examine the enforcement of laws towards civil servants under their To settle complaints and denunciations according to decentralization and the law on complaints and 50. Tasks and powers of provincial-level People's Committees1. To manage the quantity, and employment of civil servants under their management as assigned1 or decentralized; to regularly raise wage grades and extra-seniority allowances for civil servants of senior official or equivalent rank; to effect rank appointment, wage arrangement, wage and extra-seniority allowance raising for civil servants of principal official and equivalent or lower To organize the recruitment and assign or decentralize the recruitment, employment, training and retraining of civil servant under their To manage civil servant working positions and payrolls according to decentralization and law..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66To apply the wage regime and other incentive regimes and policies towards civil servants under their To commend and discipline civil servants according to their competence or propose competent authorities to commend or discipline them according to To make statistics and statistical reports on civil servants according to To inspect and examine the enforcement of laws towards civil servants under their To settle complaints and denunciations according to decentralization and the law on complaints and 51. Tasks and powers of civil servant-employing agencies1. To apply state regimes and policies to civil To arrange and assign tasks to civil servants and inspect their task To recruit civil servants as assigned or decentralized; to propose civil servant-managing agencies to conduct evaluation, appointment, reappointment, resignation, relief of duty, rank promotion, transfer, rotation, secondment, training and retraining of civil servants according to regulations..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 665. To commend and discipline civil servants according to their competence or propose competent authorities to commend or discipline them according to To compile and archive personal files of civil servants under their management according to To send statistical reports to superior civil servant- managing agencies on the contingent of civil servants under their management according to To settle complaints and denunciations according to 52. The regime of reporting on civil servant management1. Agencies managing civil servants shall report on the civil servant management under Article 68 of the Law on Cadres and Civil The Ministry of Home Affairs shall detail and organize the implementation of the regime of reporting on civil servant V IMPLEMENTATION PROVISIONS.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66The recruitment, employment and management of persons recruited and appointed under assigned payroll quotas to work in sociopolitical- professional organizations, social organizations and socio-professional organizations are also governed by this 54. Effect1. This Decree takes effect on May 1, To annul the following documentsa/ The Government's Decree No. 115/2003/ ND-CP of October 10, 2003. on the reserve civil servant regime, and Decree No. 08/2007/ND-CP of January 15, 2007, amending and supplementing a number of articles of Decree No. 115/2003/ND-CP;b/ The Government's Decree No. 117/2003/ ND-CP of October 10, 2003, on the recruitment, employment and management of cadres and civil servants in state agencies, and Decree No. 09/ 2007/ND-CP of January 15,2007, amending and supplementing a number of articles of Decree No. 117/2003/ 55. Implementation responsibilityMinisters, heads of ministerial-level agencies, heads of government-attached agencies, chairpersons of provincial-level People's Committees and concerned agencies, organizations and individuals shall implement this phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66ON BEHALF OF THE GOVERNMENT PRIME MINISTER Nguyen Tan Dung
nghị định 24 về cơ quan chuyên môn